Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần học 7 - Lê Quang Kiên

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần học 7 - Lê Quang Kiên

TUẦN 7

THỨ HAI Ngày soạn: 2/10/2010

 Ngày dạy: 4/10/2010

Tập đọc

NGƯỜI THẦY CŨ

I. Mục đích- yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đún sau các dấu câu; Biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: người thầy thật đáng kính trọng, Tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ. (trả lời được các câu hỏi trong SGk).

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc.

- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng.

III. Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A. Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét ghi điểm.

B. Bài mới:

 

doc 20 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 10/12/2019 Lượt xem 179Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần học 7 - Lê Quang Kiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7
THỨ HAI	Ngày soạn: 2/10/2010
	Ngày dạy: 4/10/2010
Tập đọc
NGƯỜI THẦY CŨ
I. Mục đích- yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đún sau các dấu câu; Biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: người thầy thật đáng kính trọng, Tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ. (trả lời được các câu hỏi trong SGk).
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu chủ điểmmới và bài học: Chủ điểm: "Thầy cô" và bài đọc mở đầu chủ điểm: 
" Người thầy cũ"
 2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc.
2.2. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- HS nói tiếp nhau đọc từng câu.
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: lễ phép, mắc lỗi, cửa sổ, nhớ mãi.
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài.
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: xúc động, hình phạt, lễ phép, mắc lỗi
+ GV cho HS đặt câu với các từ trên.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý.
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng.
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc.
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá.
e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Tiết 2
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:
+ Bố Dũng đến trường làm gì?
+ Em thử đoán xem vì sao bố Dũng tìm gặp thầy ngay ở trường?
+ Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?
+ Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?
* GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? ( HS nhớ ơn, yêu quý và kính trọng thầy cô giáo)
4. Luyện đọc lại:
 - Một vài nhóm tự phân vai thi đọc lại bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt
5. Củng cố - Dặn dò:
- GV liên hệ, giáo dục HS.
- GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài.
- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện.
Toán
LUYỆN TẬP
 I.Mục tiêu: 
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. 
II. Đồ dùng dạy học: 
- Phiếu bài tập ghi nội dung bài tập 3
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra VBT của HS.
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập
2. Luyện tập:
 Bài 1:GV yêu cầu HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK.
Bài 2: 2HS nhìn vào tóm tắt, nêu đề toán.
GV giúp HS hiểu: "kém hơn" tức là "ít hơn"
HS tự giải bài toán vào vở.
1HS lên bảng chữa bài. Cả lớp cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng:
 Tuổi của em là: 16-5=11( tuổi)
Bài 3:2HS nhìn vào tóm tắt, nêu bài toán.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán.
HS làm bài theo nhóm. Các nhóm dán kết quả lên bảng.
GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng: Tuổi của anh là: 11+5=16(tuổi)
 Bài 4:GV cho HS xem tranh trong SGK rồi tự giải vào vở.
 - 1HS lên bảng chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét.
 4. Củng cố - dặn dò: 
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4(VBT) 
- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
 CHĂM LÀM VIỆC NHÀ(Tiết1)
I.Mục tiêu: 1. HS biết: 
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
 ông bà, cha mẹ
 -HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bộ tranh dùng để làm việc theo nhóm ở hoạt động 2.
- Các thẻ bìa màu đỏ, xanh, trắng.
- VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng trả lời câu hỏi: Vì sao phải sống gọn gàng, ngăn nắp?
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Chăm làm việc nhà
2. Hoạt động 1: Phân tích bài thơ: "Khi mẹ vắng nhà"
* Mục tiêu: HS biết một tấm gương chăm làm việc nhà; HS biết chăm làm việc nhà là thể hiện tình yêu thương ông bà, cha mẹ.
* Cách tiến hành:- GV đọc bài thơ khi mẹ vắng nhà của Trần Đăng Khoa
- 2HS đọc lại bài thơ.
- Cả lớp thảo luận:
+ Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm như thế nào đối với mẹ? 
+ Em thử đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc bạn đã làm?
* GV kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn nhỏ thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ. Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ. Chăm làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập.
3. Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
* Mục tiêu: HS biết được một số việc nhà phù hợp với khả năng của các em.
* Cách tiến hành:- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ tranh và yêu cầu các nhóm nêu tên các việc nhà mà các bạn nhỏ trong tranh đã làm.
- HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm trình bày.
- GV tóm tắt lại nội dung từng tranh.
- GV hỏi: Các em có thể làm được những việc đó không?
* GV kết luận: Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng
4. Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai?
* Mục tiêu: HS có nhận thức, thái độ đúng với công việc gia đình.
* Cách tiến hành:- GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu HS giơ thẻ màu theo quy ước: Màu đỏ: tán thành; Màu xanh: không tán thành;Màu trắng: không biết
- Sau mỗi ý kiến, HS giơ thẻ. GV mời một số HS giải thích lí do.
* GV kết luận: Ý kiến đúng: b,d,đ. Ý kiến sai: a,c. Vì mọi người trong gia đình đều phải tự giác làm việc nhà, kể cả trẻ em. Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em, là thẻ hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ.
5. Củng cố - dặn dò: 
 - GV chốt lại nội dung bài
- Yêu cầu HS về nhà thực hành làm việc nhà phù hợp với khả năng của mình. 
THỨ BA	 	Ngày soạn: 3/10/2010
	Ngày dạy: 5/10/2010
Toán
KI LÔ GAM
I . Mục tiêu: 
- Biết nặng hơn nhẹ hơn giữa hai vật thong thường.
- Biết kilôgam là đơn vị đo khhối lượng; đọc viết tên và kí hiệu của nó.
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg.
II. Đồ dùng dạy học:
1 chiếc cân đĩa. Các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg
Một số đồ vật dùng để cân.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở BT của HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Đơn vị đo khối lượng kilôgam.
2. Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- GV đưa 1 quyển sách và 1 quyển vở. Yêu cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc từng vật lên và trả lời vật nào nhẹ hơn, nặng hơn.
- HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau.
* GV kiết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế nào ta phải cân vật đó.
3. Giới thiệu cái cân và quả cân:
- GV cho HS xem chiếc cân đĩa. Nhận xét về hình dạng của cân.
- GV giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam- được viết tắt là kg.
- GV ghi bảng: kilôgam: kg
- HS đọc lại
- GV cho HS xem các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg và đọc số đo ghi trên quả cân.
4. Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân một bao gạo( 1kg)
+ Đặt một bao gạo (1kg) lên một đĩa cân, phía bên kia là quả cân 1kg
+GV yêu cầu HS nhận xét vị trí của cân thăng bằng và vị trí hai đĩa cân.
- GV kết luận: Ta nói túi gạo nặng 1kg.
- GV xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu HS nhận xét vị trí kim thăng bằng, vị trí hai đĩa cân.
* GV kết luận: Túi gạo nhẹ hơn 1kg
- GV đổ thêm vào bao gạo một ít gạo tiếp tục cho HS nhận xét để rút ra kết luận:
* Kết luận: Bao gạo nặng hơn 1kg.
5.Thực hành:
 Bài 1: Yêu cầu HS xem hình vẽ để tập đọc, viết tên đơn vị kilôgam. Sau đó HS tự điền vào các chỗ chấm, đồng thời đọc to, chẳng hạn: "Quả bí ngô cân nặng ba kilôgam, viết ba kilôgam"
Bài 2: 
1HS đọc đề bài
GV hướng dẫn HS làm tính cộng trừ các số đo( theo mẫu) rồi chữa bài
HS làm vào vở. 1HS lên bảng chữa bài
Cả lớp cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng: 
6. Củng cố - dặn dò: 
- GV chốt lại nội dung bài. 
T . Muốn biết một vật nặng nhẹ thế nào ta phải cân vật đó.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3(VBT)
- Nhận xét giờ học.
Kể chuyện
NGƯỜI THẦY CŨ
 I. Mục đích – yêu cầu:
 - Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng.
 - Kể nói tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2).
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ vật: mũ bộ đội, kính đeo mắt, cra- vát.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 4HS lên bảng dựng lại câu chuyện:" Mẩu giấy vụn" theo vai
- GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học.
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a. Nêu tên các nhân vật trong câu chuyện:
- GV hỏi: Câu chuyện " Người thầy cũ" có những nhân vật nào?( Dũng, chú Khánh, thầy giáo)
b. Kể toàn bộ câu chuyện:
- GV hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo các bước sau:
+ Kể chuyện trong nhóm.
+ Thi kể chuyện trước lớp.
- 2HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá.
c. Dựng lại phần chính của câu chuyện( đoạn 2) theo vai
- Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1HS sắm vai chú Khánh, 1HS vai thầy giáo, 1HS vai Dũng.
- Lần 2: Ba HS xung phong dựng lại câu chuyện theo 3 vai.
+ HS được chia thành các nhóm 3 người, tập dựng lại câu chuyện.
+ Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài. Liên hệ, giáo dục HS.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
Mĩ thuật
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI:"EM ĐI HỌC'
I. Mục tiêu:
- HS hiểu được nội dung đề tài: Em đi học
- Biết sắp xếp hình ảnh để làm rõ nội dung đề tài.
- Vẽ được tranh đề tài: Em đi học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sưu tầm một số tranh ảnh về đề tài: Em đi học.
+ Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ.
- Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, sáp màu...
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Vẽ tranh đề tài: Em đi học
2. Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV giới thiêu tranh ảnh, HS nhớ lại hình ảnh lúc đến trường.
- GV hỏi: Hằng ngày, em thường đi học cùng ai? 
+ Khi đi học em ăn mặc như thế nào và mang theo gì?
+ phong cảnh hai bên đường như thế nào? 
+ Màu sắc phong cảnh như thế nào?
3. Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV gợi ý HS: Vẽ hình, vẽ màu phù hợp, nỗi rõ nội dung tranh
4. Hoạt động 3: Thực hành:
- GV nhắc HS vẽ hình vừa với phần giấy ở vở tập vẽ.
5. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn một số bài vẽ và gợi ý HS  ... n một cách phù hợp và có lợi cho sức khỏe.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn HS cách chơi: Các nhóm thi kể tên các thức ăn đồ uống hằng ngày bằng cách viết vào giấy khổ to.
- Trong cùng thời gian, nhóm nào ghi được nhiều tên thì nhóm đó thắng
Bước 2: HS chơi theo nhóm
Bước 3: Cả lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của nhóm nào là phù hợp, có lợi cho sức khỏe.
- GV kết luận nhóm thắng cuộc.
 5. Củng cố - dặn dò:
 - GV cho HS làm bài tập để chốt nội dung bài. Dặn HS ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa quả.
- GV nhận xét giờ học.
Chính tả
(Nghe - viết)CÔ GIÁO LỚP EM
 I. Mục đích, yêu cầu:
 - Nghe viết chính xác bài chính tả trình bày đúng hai khổ thơ đầu của cô giáo lớp em.
Làm được BT 2; BT 3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng phụ viết nội dung bài tập1.
- Vở bài tập.
 III. Các hoạt động dạy học:
 A. Kiểm tra bài cũ:
 - 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: huy hiệu, vui vẻ
 B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn nghe - viết:
 a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài chính tả.
- 3HS đọc lại bài .
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả: 
+ Khi cô dạy viết, gió và nắng thế nào?
+ Câu thơ nào cho thấy bạn HS rất thích điểm 10 cô cho?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Các chữ đầu mỗi dòng viết như thế nào?
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: thoảng, giảng, trang vở, ngắm mãi
b. GV đọc, HS viết bài vào vở:
- GV lưu ý HS cách trình bày bài.
c. Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi.
- GV thu bài chấm, nhận xét.
 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Bài tập 1: :Tìm tiếng và từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống trong bảng
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- 3HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Tiếng có âm đầu v, vần ui, thanh ngang là tiếng vui
+Từ có tiếng vui: vui, vui vẻ, vui vầy, yên vui, vui thích, vui sướng, mừng vui...
Bài tập 2:Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống 
- 1HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vào vở bài tập. Nhiều HS đọc kết quả trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: tre, che, trăng , trắng
 4. Củng cố - dặn dò:
 - GV nhận xét giờ học. 
- Dặn HS về nhà luyện viết.
Thể dục
ĐỘNG TÁC NHẢY. TRÒ CHƠI: "BỊT MẮT BẮT DÊ"
Mục tiêu: 
- Ôn 6 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học. Yêu cầu thực hiện chính xác hơn giờ trước và thuộc thứ tự.
- Học động tác nhảy. Yêu cầu biết và thức hiện tương đối đúng.
- Học trò chơi: " Bịt mắt bắt dê". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
 II. Địa điểm, phương tiện:
 - Địa điểm: trên sân trường. Vệ sinh an toàn sân tập.
- Phương tiện: 1 cái còi và 2 cái khăn để bịt mắt.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 1. Phần mở đầu: 
 - GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
- Khởi động: Xoay các khớp
- Ôn 6 động tác của bài thể dục: 1 lần(2x8 nhịp)- GV điều khiển
 2. Phần cơ bản
 * Học động tác nhảy: 5 lần(2x8 nhịp)
 - Lần 1: GV điều khiển, vừa làm mẫu, vừa giải thích cho HS bắt chước.
- Lần 2: GV hô nhịp, HS tập. GV sửa động tác cho HS.
- Lần 3+4: GV hô nhịp, không làm mẫu.
- Lần 5: Thi đua giữa các tổ, GV hô nhịp, quan sát.
* Ôn 3 động tác bụng, toàn thân, nhảy đã học: 2 lần( 2x8 nhịp)
- Lần 1: GV vừa hô nhịp vừa làm mẫu.
- Lần 2: Cán sự điều khiển.
* Trò chơi: " Bịt mắt bắt dê"
 - GV nêu tên trò chơi. Chọn 1em đóng vai "dê" lạc đàn và 1 em đóng vai "người đi tìm"
 - GV giải thích cách chơi và cho 2 HS chơi thử.
 - GV tổ chức cho cả lớp chơi.
 3. Phần kết thúc: 
 - Đứng tại chổ vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà ôn các động tác thể dục đã học.
THỨ SÁU
	Ngày soạn: 6/10/2010
	Ngày dạy: 8/10/2010
Tập làm văn
KỂ NGẮN THEO TRANH. LUYỆN TẬP VỀ THỜI KHÓA BIỂU
 I. Mục đích, yêu cầu:
	- Dựa vào 4 tranh minh họa kể được câu chuyện ngắn có tên Bút của cô giáo (BT1).
	- Dựa vào thời khóa biểu hôm sau để trả lời được các câu hỏi ở BT3.
 II. Đồ dùng dạy học: 
 - Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- Bảng phụ để viết nội dung bài tập 2.
- Vở bài tập
 III. Các hoạt động dạy học:
 A. Kiểm tra bài cũ:
 GV kiểm tra VBT của HS
 B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài tập 1: (Miệng)
- 1HS đọc yêu cầu bài.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Đầu tiên, các em quan sát từng tranh, đọc lời các nhân vật. Sau đó, dừng lại ở từng tranh, kể nội dung từng tranh. Có thể đặt tên cho 2 bạn trong tranh để tiện gọi.
- GV gợi ý để HS kể bằng các câu hỏi - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2: (Miệng)
- 1HS đọc yêu cầu bài.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập.
- HS viết lại thời khóa biểu ngày hôm sau vào VBT.
- HS đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 3: (Viết)
- GV đọc yêu cầu bài.
- HS dựa vào thời khóa biểu đã viết, trả lời lần lượt từng câu hỏi trong SGK:
+ Ngày thứ hai có mấy tiết? Đó là những tiết gì?
+ Em cần mang những quyển sách gì đến trường?
 3. Củng cố - dặn dò: 
 - GV chốt lại nội dung bài. Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện: Bút của cô giáo
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS học tốt.
Toán
26+5
 I. Mục tiêu:
 - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, 26+5.
 - Biết giải bài toán về nhiều hơn.
 - Biết thực hành đo độ dài đoạn thẳng.
II. Đồ dùng dạy học:
- 2 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời.
III. Các hoạt động dạy học:
 A. Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng cộng: 6 cộng với một số
 - GV nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: 26+5
 2. Giới thiệu phép cộng 26+5:
- GV nêu bài toán: Có 26 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả: 26+5=31
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thẳng hàng.
- Cả lớp làm vào vở. 4HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 3: Giải bài toán :
2HS đọc bài toán.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, kết hợp tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng chữa bài.
GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng : 16+5=21(điểm mười)
Bài 4: HS đo mỗi đoạn thẳng rồi trả lời miệng:
- Đoạn thẳng AB dài 7cm. Đoạn thẳng BC dài 5cm
- Đoạn thẳng AC dài 12cm
4. Củng cố - dặn dò: 
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4(VBT)
- Nhận xét giờ học.
ÂM NHẠC: ÔN TẬP: BÀI- MÚA VUI
I. Mục đích, yêu cầu:
Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
Biết hát kết hợp một vài động tác phụ họa đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Nhạc cụ quen dùng . Máy nghe nhạc .
 III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em len hát lại bai hát và theo tiết tấu bai hát Múa vui .
-Nhận xét ghi điem .
Hai em lên hát kết hợp vỗ tay theo 
- Nhận xét bạn hát .
2.Bài mới
 a) Giới thiệu bài:
Hôm nay các em se ôn bài hát Múa vui của tác giả Lưu Hữu Phúc mà cac em đã hoc .
b) Khai thac:
*Hoạt động 1 : 
Ôn bài hát Múa vui .
*Hoạt động 2 : 
HS trong các nhóm hát luân phien giữa các nhom.
* Lần 1 : -Cho hoc sinh hat bai hat với tốc độ vừa phai 
* Lần 2 : Hát bài hát với tốc độ nhanh 
*Hoạt động 3 : 
- Cho hoc sinh trong nhóm 5 - 6 em biểu diễn
- T. cùng lớp nhận xét tuyên dương.
 d) Cũng cố - dặn dò:
-T. 2 HS.lên hát lại bài hát
-T. nhận xét ghi điểm
Tập viết
CHỮ HOA: E, Ê
 I. Mục đích, yêu cầu: 
Viết đúng chữ hoa E, Ê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
 Đẹp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Em yêu trường em (3 lần). 
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Mẫu chữ cái viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ 
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trên dòng kẻ ly
- Vở tập viết 
 III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
 - Cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học: Đ
- 1HS nhắc lại câu viết ứng dụng ở bài trước: Đẹp trường đẹp lớp
B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Hướng dẫn viết chữ cái hoa:
 a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ: E, Ê
- GV giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên bìa chữ mẫu về: Độ cao, số nét, nét nối.
- GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu
- HS so sánh hai chữ
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con:
- HS tập viết chữ E, Ê ( mỗi chữ 2 lượt). GV nhận xét, uốn nắn cho HS.
 3. Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng:
 a. Giới thiệu câu ứng dụng: Em yêu trường em
- 1HS đọc câu ứng dụng
- HS nêu những hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của mình.
b. HS quan sát mẫu chữ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét:
- Độ cao của các chữ cái.
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng.
- GV viết mẫu chữ Em trên dòng kẻ.
c. Hướng dẫn HS viết chữ Em vào bảng con.
- HS tập viết chữ Em 2 lượt. GV nhận xét, uốn nắn cho HS.
 4. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
 - GV nêu yêu cầu viết: Viết theo mẫu quy định.
- GV theo dõi giúp đỡ.
 5. Chấm, chữa bài:
 - GV thu bài chấm, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 6. Củng cố - dặn dò:
 - GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những HS viết đẹp.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm.
Hoạt động tập thể
SINH HOẠT SAO
I.Yêu cầu: 
 - Tạo không khí vui vẻ, thoải mái sau một tuần học căng thẳng.
- HS nêu cao tinh thần phê và tự phê trước tập thể.
- Nắm được kế hoạch tuần tới.
 II. Hoạt động trên lớp:
 1. Ca múa hát tập thể:
 - HS ra sân tập hợp đội hình 3 hàng dọc.
- Hát bài “Vòng tròn” để chuyển đội hình thành vòng tròn.
- Hát bài “Năm cánh sao vui”.
- Các sao viên điểm danh bằng tên.
- Sao trưởng kiểm tra vệ sinh.
- Các sao viên tự nhận xét ưu điểm và khuyết điểm.
- Sao trưởng nhận xét, đánh giá. GV nhận xét, biểu dương từng sao. 
 2. Kế hoạch tới: 
 - Phát huy những ưu điểm, khắc phục những thiếu sót.
- Ổn định nề nếp, sĩ số lớp học. Đi học chuyên cần, nghỉ gọc có phép.
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp, chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ.
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Thi đua học tốt giữa các tổ, nhóm.
- Tham gia lao động, vệ sinh trường, lớp sạch sẽ.
- Tổ trực hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 7.doc