Giáo án Tổng hợp các môn buổi chiều Lớp 2 - Tuần 26

Giáo án Tổng hợp các môn buổi chiều Lớp 2 - Tuần 26

Toán

Luyện: Giải toán có phép nhân, chia.

I. Mục tiêu:

 - Luyện cho học sinh cách tìm thừa số khi biết các thành phần còn lại. Rèn kỹ năng tìm thừa số.

 - Giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân, chia.

 - Giáo dục học sinh chăm học toán.

II. Đồ dùng:

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc 9 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 14/08/2021 Lượt xem 127Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn buổi chiều Lớp 2 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Toán 
Luyện: Giải toán có phép nhân, chia. 
I. Mục tiêu:
	- Luyện cho học sinh cách tìm thừa số khi biết các thành phần còn lại. Rèn kỹ năng tìm thừa số. 
	- Giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân, chia. 
	- Giáo dục học sinh chăm học toán.
II. Đồ dùng:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Hướng dẫn luyện tập
 Bài 1: Tìm x
* tìm thừa số chưa biết
- Chấm bài, nhận xét.
Bài 2: Mỗi xe chơ 5 bao xi . Hỏi 4 xe như thế chơ đươc tất cả mấy bao xi?
- BT yêu cầu ta làm gì?
*Cách trình bày bài
Bài 3: Có 24 ngươi muốn sang sông mà mỗi thuyền chỉ chơ đươc 4 ngươì . Hỏi cần phải có mấy cái thuyền mơí chơ hết só khách đó?
*Chú ý đến danh số?
Bài 4: Tính?
* Chú ý đến trình bày , cách tính
3/ Củng cố:
- Muốn tìm thừa số ta làm ntn?
- Hát
a) x X 3 = 15	b) x X 4 = 8
 x = 15 : 3	 x = 8: 4
 x = 5	 x = 2
- HS đọc yêu cầu
- Xác định cách giải
Bài giải
Có tất cả số bao xi măng là
5 x 4 = 20 (bao)
 Đáp số: 20 bao
- HS xác định dạng toán 
- HS làm bài 
Bài giải
	Số thuyền cần để chơ hết khách sang sông là:
	24 : 4 = 6 ( thyền)
	Đáp số: 6 Thuyền
3 X 6 + 45 = 	35 : 5 + 36 = 
25-17+ 20 =	41 – 23 + 3 =
Tập đọc
Luyện đọc: Cá sấu sơ cá mập
I. Mục tiêu:
	+ Tiếp tục rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
	- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng
	- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (ông chủ khách sạn vơí ngươi khách) 
	+ Tiếp tục rèn kĩ năng đọc - hiểu :
	- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Khách sạn, tin đồn, quả quyết, 
	- Hiểu nội dung truyện : Khách tắm biển sơ bãi tắm có cá sấu. Ông chủ khách sạn muốn làm yên lòng khách, quả quyết vùng biển này có nhiều cá mập nên không thể có cá sấu. Bằng cách giải thích này ông làm cho khách càng khiếp sơ hơn.
II. Đồ dùng
	- Tranh minh hoạ, 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Bài cũ
2. Hướng dẫn luyện đoc
a. HD Luyện đọc 
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS cách đọc
+ HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Chú ý các từ ngữ :quả quyết, khách sạn, khiếp đảm, ....
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV HD HS đọc
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm 
b. Luyện đọc hiểu:
+Khách tắm biển lo lắng điều gì?
+Ông chủ khách sạn nói thế nào?
+Vì sao ông chủ quả quyết như vậy?
+ Vì sao khi nghe giả thích xong, khách lại sơ hơn?
c. Luyện đọc lại:
- GV nhận xét chung
3. Củng cố bài:
- Nhận xét – dặn chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc bài Tôm càng và cá con
+ HS theo dõi SGK
+ HS nối nhau đọc từng câu
+ HS tiếp nối nhau đọc tiếp đoạn
- Các nhóm luyện đọc trươc lơp
- Các nhóm thi đọc 
- HS theo dõi và trả lơì câu hỏi đề ra
+ HS phân vai thi đọc lại truyện.
Chính tả 
Luyện viết: Tôm Càng và Cá Con
I Mục tiêu
+ Chép lại chính xác đoạn 4 trong bài : Tôm Càng và Cá Con.
	+ Viết đúng một số tiếng có âm đầu r / d hoặc có vần ưt / ưc
	+ Giáo dục học sinh ý thức luyện chữ.
II Đồ dùng
	- Bảng phụ viết nội dung bài tập chép. Bảng lớp viết nội dung BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Tổ chức
2. Hướng dẫn luyện viết
a. HD tập chép
* HD chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- GV đọc HS viết bảng con : Xuýt xoa, vẩy, áo giáp, búng càng, nể trọng.
* HS chép bài vào vở
* Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
b. HD làm bài tập
 Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống r hay d
- GV nhận xét bài của HS
 Bài tập 3 Thi tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng gi
- GV chia bảng lớp thành 4 cột
- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hỏi bố mẹ về thời tiết, khí hậu ở địa phương mình.
+ HS theo dõi
- 2 HS nhìn bảng đọc lại
- HS tìm và viết vào bảng con các tên riêng có trong bài chính tả
+ HS chép bài
- Đọc yêu cầu bài tập 
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm bài vào VBT
- Đọc yêu cầu bài tập 
- HS từng nhóm tiếp nối nhau viết những từ tìm được theo cách thi tiếp sức.
- HS đọc lại kết quả bài làm
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
Tập viết
Luyện : Chữ hoa V
I Mục tiêu
	+ Rèn kĩ năng viết chữ : Biết viết chữ V theo cỡ vừa và nhỏ
	+ Biết viết ứng dụng cụm từ Vượt suối băng rừng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
	+ Giáo dục học sinh kỹ năng viết chữ đúng, đẹp.
II Đồ dùng
	 Mẫu chữ V, bảng phụ viết sẵn : Vượt, Vượt suối băng rừng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Viết : Ươm
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. HD viết chữ hoa
* HD HS quan sát và nhận xét chữ V
- Chữ V cao mấy li ?- viết bằng mấy nét ?
+ GV HD vừa viết vừa nhắc lại quy trình
* HD HS viết trên bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
c. HD viết cụm từ ứng dụng
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng
* HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét
- Nhận xét độ cao . Khoảng cách giữa các tiếng ?
+ GV viết mẫu chữ : Vượt
* HD HS viết chữ Vượt vào bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết
d. HD HS viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ
e. Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS	
3. Củng cố, dặn dò
	- GV nhận xét tiết học
	- Về nhà tập viết thêm trong vở TV.
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Ươm cây gây rừng
+ HS quan sát chữ mẫu
- Chữ V cao 5 li, Được viết bằng 3 nét
- HS quan sát
+ HS tập viết chữ V 2, 3 lượt
- Vượt suối băng rừng
- Vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn, gian khổ
- V, b, g : cao 2,5 li. t : cao 1,5 li. r, s : cao 1,5 li. Các chữ cái còn lại cao 1 li
- Các tiếng cách nhau 1 thân chữ
+ HS quan sát
- HS viết 2 lượt
+ HS luyện viết theo yêu cầu vào vở TV
Toán 
Luyện: Giải toán có phép nhân, chia. Tìm số bị chia
I. Mục tiêu:
	- Luyện cho học sinh cách tìm số bị chia khi biết các thành phần còn lại. 
	- Rèn kỹ năng tìm số bị chia.
	- Giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân, chia. 
	- Giáo dục học sinh chăm học toán.
II. Đồ dùng:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Hướng dẫn luyện tập 
*Muốn tìm SBC ta lấy thương nhân với số chia.
 Bài 1: Tính nhẩm
3 X 7 = 	35 : 5 =
20 : 4 = 	4 X 5 =
* Kỹ năng nhẩm
Bài 2: Tìm x
* Cách tìm số bị chia?
Bài 3:
- BT yêu cầu ta làm gì?
- Chấm bài, nhận xét.
Bài 4: Một gói kẹo có 40 cái phát đều vào các tổ mỗi tổ đươc 10 cái. Hỏi có bao nhiêu tổ đươc nhận kẹo ?
*Cách xác định danh số
Bài 5: Mẹ mua hộp bút có 6 chiếc Vậy mua 4 hộp như thế thì đươc bao hiêu chiếc bút
* Kỹ năng trình bày bài 
 Bài 6: Minh có 12 lá cơ và hơn mạnh 5 lá cơ . Hỏi Mạnh có bao hiêu lá cơ
* Kỹ năng nhận dạng toán
3/ Củng cố:
- Muốn tìm SBC ta làm ntn?
 Dặn dò: Học thuộc qui tắc
- Hát
- HS nhác lại cách tìm số bị chia
- Tính nhẩm và nêu KQ
- HS làm bài vào vơ
a) x:3 = 5	b) x : 4 = 2
 x = 5 x 3	 x = 2 x 4
 x = 15	 x = 8
- HS nêu 
Bài giải
Có tất cả số bao xi măng là
5 x 6 = 30 (bao)
 Đáp số: 30 bao
- HS làm bài vào vơ
- Gọi nêu kq
Bài giải
Số tổ đươc nhận kẹo là:
40 : 10 = 4 ( tổ)
Đáp số : 4 tổ
- HS xác định cách giải
- Gọi lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
- HS xác định dạng toán
- Tự làm và nêu kq
Dạy phụ đạo 
Kiểm tra Toán lớp 2
(Thời gian 40 phút)
Bài 1-(2đ)Nối phép tính với kết quả của nó:
5 x 6	0	7 x 0
	40	 
28 : 4	30	60 : 2
	7	
50 :1	50	20 x 2
Bài 2- (2đ)Ghi Đ vào ô trống cách tính có kết quả đúng:
a/ 40 : 5 x 2=	b/ 0 : 5 + 5 =
	A. 40 : 10 = 4	 A. 0 + 5 = 5
	B. 8 x 2 = 16	 B. 5 + 5 =10 
Bài 3-(1đ) Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:
a/ 4 x X = 32	b/ X : 5 = 4
A 	X = 28	A	X = 22
B	X = 8	B	X = 9
C	X = 6	C	X = 20
Bài 4-(1đ) Khoanh tròn vào chữ đặt trước cách tính có kết quả đúng
a/ Có 30 quyển vở đều cho 5 	b/ Có 30 quyển vở đều cho các
học sinh. Hỏi mỗi bạn được 	bạn học sinh, mỗi bạn được 6 
mấy quyển vở ?	quyển. Hỏi có máy bạn được chia
	A 	30 : 5 = 6 (bạn)	A 	30 : 6 = 5 (quyển)
	B 	30 : 5 = 8 (quyển)	B 	30 : 6 = 8 (bạn)
	C 	30 : 5 = 6 (quyển)	C 	30 : 6 = 6 (bạn)
Bài 5- ( 2đ) Tính chu vi hình tứ giác biết độ dài các cạnh là :5dm, 6dm, 7dm,8dm
	Giải: 	
	........................................................................ 	 
	.......................................................................
	.......................................................................
Bài 6- (1đ)
Cho một hình như hình vẽ bên.
Có mấy hình vuông , mấy hìn chữ nhật 
.....................................................................................	
	Chữa bài cho từng cá nhân 
Thứ sáu ngày 13 tháng 3 năm 2009
Luyện từ và câu
Luyện: Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy
I. Mục tiêu
	- Tiếp tục luyện cho học sinh mở rộng vốn từ về sông biển ( các loài cá, các con vật sống dưới nước).
	- Tiếp tục luyện tập về dấu phẩy.
	- Giáo dục học sinh nói, viết luyện thành câu.
II. Đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Tổ chức
2. Hướng dẫn luyện
a. Luyện từ ngữ về sông, biển:
 Bài tập 1 ( M )
- Đọc yêu cầu bài tập
- GV treo tranh vẽ, giới thiệu tên từng loài
+ GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Cá nước mặn
(cá biển)
cá thu
cá chim 
cá chuồn
cá nục
Cá nước ngọt
(cá ở sông, hồ, ao)
cá mè
cá chép
cá trê
cá quả
(cá chuối, cá lóc)
Bài tập 2
- Đọc yêu cầu bài tập 
- GV và HS nhận xét bài của bạn
b. Luyện dấu phẩy.
 Bài tập 3 ( V )
- Đọc yêu cầu bài tập 
- GV nhận xét bài làm của HS
3. Củng cố, dặn dò
	- GV nhận xét tiết học
	- Về nhà học bài
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp làm bảng con
+ Xếp tên các loài cá vào nhóm thích hợp
- 2 nhóm HS, mỗi nhóm 8 em thi làm bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Kể tên các con vật sống ở dưới nước
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Tự viết ra giấy nháp tên của chúng
- 3 nhóm HS lên bảng chơi tiếp sức
+ Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy
- 2, 3 HS đọc lại đoạn văn
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
Tập làm văn
Luyện: Đáp lời đồng ý. Tả ngắn về biển
I Mục tiêu
	- Tiếp tục rèn kĩ năng nói, tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp
	- Tiếp tục rèn kĩ năng viết : trả lời câu hỏi về biển
	- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, cảnh quan của đất nước.
II Đồ dùng
	- Tranh minh hoạ cảnh biển
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hướng dẫn luyện:
a. Luyện đáp lời đồng ý
Bài tập 1 ( M ): Nói lại lời đáp của em trong các trường hợp
- GV và cả lớp nhận xét
b. Hướng dẫn luyện luyện tả ngắn về biển
 Bài tập 2 ( V ): Viết lại những câu trả lời của em ở BT3 trong tiết TLV tuần trước
a) Tranh vẽ cảnh gì?
b) Sóng biển như thế nào?
c) Trên mặt biển có những gì?
d) Trên bầu trời có những gì?
- GV chấm điểm một số bài
- GV chấm điểm một số bài
* Kỹ năng trình bày bài
2. Củng cố, dặn dò
	- GV nhận xét tiết học
	- Về nhà ôn lại bài
- HS thực hành
- Nhận xét bạn
- Đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại 3 tình huống, suy nghĩ về nội dung lời đáp, thái độ phù hợp với mỗi tình huống
- HS phát biểu ý kiến về thái độ khi nói lời đáp
- Nhiều cặp HS thực hành đóng vai
a) Cháu cảm ơn bác.
b) Cháu cảm ơn cô, cô sang ngay nhé.
c) Cảm ơn bạn tớ sẽ đợi bạn ở nhà
- Ghi nội dung đúng vào vở bài tập Tiếng Việt.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS xem lại
- HS làm bài vào vơ
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình
Toán
Luyện : Độ dài đường gấp khúc
Chu vi hình tam giác, tứ giác
I. Mục tiêu:
	- Củng cố luyện độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
	- Rèn kỹ năng tính toán cho HS.
	- Giáo dục học sinh chăm học toán.
II. Đồ dùng:- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập
Bài 1:Tính chu vi hình tam giác biết độ dài các cạnh lần lươt là: 6cm, 5 cm, 4 cm:
* Nêu cách tính chu vi hình tam giác?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 2:
* Nêu cách tính chu vi hình tứ giác?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 3: 
Một đoạn dây đồng được uốn như hình vẽ
	 5cm 5cm
	5cm
3/ Củng cố: 
- Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác,tứ giác?
-Hát
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
- HS làm vở 
 Bài giải
 Chu vi hình tam giác ABC là:
 6+ 5 + 4 = 15( cm)
 Đáp số: 15 cm
- HS làm bài vào vơ
Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là;
3+5+4+7 = 19( cm)
 Đáp số: 19 cm.
- Tính độ dài đoạn dây đồng đó?
Bài giải
Đoạn dây đồng đó có số cm là:
5 + 5 + 5 = 15 cm
	Đáp số: 15 cm
- HS Nêu

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_cac_mon_buoi_chieu_lop_2_tuan_26.doc