Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 (chi tiết)

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 (chi tiết)

Tập đọc

Tìm ngọc ( 2 tiết )

 Nguyễn Đổng Chi

I/ MỤC TIÊU :

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi .

- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa , thông minh thực sự là bạn của con người . ( Trả lời được câu hỏi 2, 3) HS khá giỏi TL được câu hỏi 4.

 * TCTV: Đọc câu , đọc đoạn .Luyện trả lời cu hỏi

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc.

 

doc 38 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 17/12/2019 Lượt xem 47Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 17 (chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch dạy học tuần 17
Thứ ngày 
T
MƠN 
 TÊN BÀI GIẢNG 
Những điều chỉnh và bổ sung trong bài giảng 
TL
Thứ 2 /
6/ 12
1
2
3
4
Chào cờ 
Tập đọc 
Tập đọc 
Đạo đức 
Tốn 
 - Chào cờ đầu tuần 
- Tìm ngọc ( T1)
- Tìm ngọc ( T2)
-Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ( T2). 
-Ơn tập về phép cộng và trừ 
-GDKNS
- SDNLTK & HQ
* BTCL : Bài 1,2,3(a,b),4 
45/
45/
35/
45
Buổi sáng 
 3/7/ 12 
1
2
3
4
 C/ tả K/chuyện 
Tốn 
T N – X H 
- ( N-V) Tìm ngọc 
- Tìm ngọc
-Ơn tập về phép cộng và trừ 
- Phịng tránh ngã khi ở trường.
* BTCL :Bài 1,2,3(a,c),4 
* GDKNS
40/
40/
45/
35
Buổi chiều
 3/7/ 12 
1
2
3
Toán
T/Đọc 
C/tả
OnÂ: Phép cộng và phép trừ
Oân : Tìm ngọc 
N-V : Tìm ngọc 
40
40
40
 4 /8 / 12
1
2
3
4
Tập đọc 
LT&C
MT
Tốn 
TD
- Gà “tỉ tê “ với gà 
- Từ ngữ về vật nuơi .Câu ..
-Thường thức mĩ thuật : Xem tranh giân gian Đông Hồ
-Ơn tập về phép cộng và trừ
Bài : 33
* BTCL :Bài 1,2 3 4 
45/
40/
35/
45/
5 /9/ 12
1
2
3
4
 Chính tả 
TLV 
Thủ cơng 
Tốn 
- (T-C ) Gà “tỉ tê “ với gà 
- Ngạc nhiên , thích thú ....
- Gấp, cắt ,dán biển báo ...
- Ơn về hình học 
* GDKNS
* GDMT 
* BTCL : Bài 1,2,4 
40/
40/
35/
45/
6 /10/ 12 
1
2
3
4
TD
Tập viết 
Tốn 
Â/N
SHTT 
- Bài : 34
- Chữ hoa : Ơ, Ơ 
- Ơn về đo lường 
Học hát : Dành cho địa phương 
- Sinh hoạt cuối tuần 
* BTCL :Bài 1,2(a,b), 3(a) 4
35/
40/
45/
35
Tuần 17
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Chào cờ
*********************
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
	Tiết 2-3	Tập đọc
Tìm ngọc ( 2 tiết ) 
 Nguyễn Đổng Chi
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi .
- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa , thông minh thực sự là bạn của con người . ( Trả lời được câu hỏi 2, 3) HS khá giỏi TL được câu hỏi 4. 
 * TCTV: Đọc câu , đọc đoạn .Luyện trả lời câu hỏi 
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 HSYK 
1.Bài cũ : 
-Gọi 3 HS đọc bài Thời gian biểu 
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài. Treo tranh
-Trực quan : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em. Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và tình nghĩa như thế nào.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ nhàng, tình cảm, khẩn trương.
a) Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó .
-H/dẫn HS luyện đọc các từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 139)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d)Thi đọc giữa các nhóm
e) Đồng thanh
-Nhận xét 
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2-3.
-Gọi 1 em đọc.
Hỏi đáp : 
-Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã làm gì ?
-Con rắn đó có gì kì lạ ?
-Rắn tặng chàng trai vật quý gì ?
-Ai đánh tráo viên ngọc ?
-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên ngọc ?
-Thái độ của anh chàng ra sao ?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3.
Chuyển ý : Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại viên ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn, lấy được viên ngọc quý rồi và chuyện gì sẽ xảy ra nữa, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2.
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-3 em HS đọc bài Thời gian biểu 
-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai.
-Rất tình cảm.
-Tìm ngọc.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết .
-HS luyện đọc các từ :nuốt, ngoạm, rắn nước, Long Vương, đánh tráo, toan rỉa thịt .
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
-3 HS đọc chú giải: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
-HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếp trong nhóm.
- HS thi đọc giữa cácnhóm 
- Cả lớp đọc cả bài 1 lần.
-1 em đọc cả bài.
-1 em đọc đoạn 1-2-3.
- HS luyện trả lời câu hỏi 
-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi.
-Là con của Long Vương.
-Một viên ngọc quý.
-Người thợ kim hoàn.
-Vì anh biết đó là viên ngọc quý.
-Rất buồn.
-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 4-5-6.
- 2 HS đọc câu
- HS nhắc lại 
- HS nghe và đọc thầm 
- HS nối tiếp đọc từng câu 
- HS theo dõi
- HS luyện đọc trong nhĩm 
- Luyện trả lời câu hỏi nhiều lần 
- HS nhắc lại 
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HSY
1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5-6.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 4-5-6. Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất ngờ, đoạn cuối vui, chậm rãi.
a) Đọc từng câu :
-Luyện phát âm.
b) Đọc từng đoạn trước lớp.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : ngoạm ngọc : động tác dùng miệng giữ lấy ngọc thật chặt không rơi ra được.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm.
- Đồng thanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Hỏi đáp :
-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã làm gì ?
-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?
-Chúng có mang ngọc về được không ? Vì sao ?
-Mèo nghĩ ra kế gì ?
-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm gì ?
-Thái độ của chàng trai như thế nào khi thấy ngọc ?
-Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?
*Luyện đọc lại.
-Nhận xét.
3. Củng cố : 
-Em biết điều gì qua câu chuyện ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-4 em đọc rõ ràng rành mạch, ngắt câu đúng.
-Theo dõi đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp
-Phát âm các từ : ngậm, bỏ tiền, thả rắn, Long Vương.
-HS đọc nối tiếp
-Luyện đọc câu dài, khó ngắt.
-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
-HS trả lời theo ý của các em.
-đọc trong nhóm.
- Cử đại diện nhóm đọc.
- Cả lớp.
-Chó làm rơi ngọc bị cá nuốt mất.
-Rình bên sông, thấy có người đánh được cá, mổ ruột cá có ngọc. Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy.
-Mèo đội trên đầu..
-Không. vì bị quạ lớn đớp lấy rồi bay lên cao.
-Giả vờ chết để lừa quạ.
-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc.
-Mừng rỡ.
-Thông minh, tình nghĩa..
-Đọc bài.
-Chó, Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa. 
-Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh. 
-Đọc bài. Chuẩn bị để kể chuyện.
- HS theo dõi 
-Đọc câu
- HS nghe 
- đọc cùng bạn 
- HS nhắc lại 
- HS nhắc lại 
- HS nghe 
- HS nghe và thực hiện 
Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 4 Đạo đđức
 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (T2)
I/ MỤC TIÊU :
 Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng .
 Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng .
 - Thực hiện giữ trật tự , vệ sinh ở trường lớp , đường làng , ngõ xĩm . 
 * GDMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự , vệ sinh nơi cơng cộng . Là làm cho mơi trường nơi cơng cộng trong lành , sạch đẹp , văn minh .Gĩp phần bảo vệ mơi trường .
 * GD SDNL & HQ :Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các phương tiện giao thông , công nghệ sản xuất  có liên quan đến sử dụng các loại năng lượng có nguy cơ gây tổn hại việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng ( ô tô , xe máy dùng xăng ) xả khí thải làm ô nhiểm môi trường .
 * GDKNS : – Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng .
 - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng .
 II/ CHUẨN BỊ :
-Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai.
-Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HSYK
5’
25’
4’
1.Bài cũ : 
-Đánh dấu + vào ô trống trước những việc làm ở nơi công cộng mà em tán thành. 
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra.
Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện được hành vi giữ vệ sinh một nơi công cộng bằng chính việc làm của bản thân.
 -GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết quả điều tra sau 1 tuần.
-Nhận xét. Khen những em báo cáo tốt.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”
Mục tiêu : Học sinh thấy được tình hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng thân quen và nêu ra các biện pháp cải thiện thực trạng đó.
-GV phổ biến luật chơi :
-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 1®7/ STK tr 51)
-Theo dõi 
-GV nhận xét, khen thưởng.
Hoạt động 3 : Tập làm người hướng dẫn viên.
Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại sự cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng và những việc các em cần làm.
-GV đưa ra tình huống.
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo những điều gì ?”
-Nhận xét.
-GV kết luận : Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng . Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi , môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ ; góp phần giảm thiểu việc sử dụng các phương tiện giao thông , công nghệ sản xuất . Có liên quan tới sử dụng các loại nănglượng có nguy cơ gâ ... đỏ vào giữa hình tròn màu xanh.
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán .
-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 228).
- GV giúp đỡ 
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
-HS nêu
-2 em lên bảng thực hiện 
- Nhận xét.
 -Gấp cắt dán BBGT cấm đỗ xe.
-Quan sát.
-Nhận xét : Kích thước giống nhau, ø màu nền khác nhau.
-Biển báo chỉ chiều xe đi là hình mũi tên màu trắng trên nền hình tròn màu xanh.
-Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏ xanh, và hình chữ nhật chéo là màu đỏ.
-Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe.
-HS thực hành theo nhóm.
-Đem đủ đồ dùng.
Tiết 4 Thứ 5 ngày 09 tháng 12 năm 2010 
Tốn
Ôn về hình học
I/ MỤC TIÊU : 
Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác , hình chữ nhật .
Biết vẽ đoạn thẳng cĩ đọ dài cho trước .
- Biết vẽ hình theo mẫu . 
 * BTCL : Bài 1,2,4 .
 * TCTV : Đọc tên các hình 
II/ CHUẨN BỊ :	
 1.Giáo viên : thước thẳng.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS 
 HSYK 
5’
35’
4’
1’
1.Bài cũ : Cho HS làm phiếu.
 A. .B
-Vẽ đoạn g AB.
-Vẽ đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB 4 cm
 -Nhận xét.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1 : Vẽ các hình lên bảng.
-Có bao nhiêu hình tam giác ? Đó là hình nào ?
- Có bao nhiêu hình vuông ? Đó là hình nào ?
-Có bao nhiêu hình chữ nhật? Đó là hình nào ?
-Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ?
-Có bao nhiêu hình tứ giác ?
-Hình chữ nhật, hình vuông là hình tứ giác đặc biệt. Vậy có bao nhiêu hình tứ giác ?
-Tổ chức trò chơi “Thi tìm hình”.
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm ?
-Yêu cầu HS thực hành vẽ.
-Phần b thực hiện tương tự.
Bài 3 :H/Dẫn ( HSKG ) về nhà làm 
Bài 4 : Yêu cầu HS tự vẽ.
-Hình vẽ được là hình gì ?
-Hình ngôi nhà gồm những hình nào ghép lại ?
-Gọi 1 em lên chỉ.
-Nhận xét.
3.Củng cố : Biểu dương HS tốt, nhắc nhở HS chưa chú ý.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò, ôn lại về các hình đã học..
-Làm phiếu BT.
-Quan sát hình.
-Có 1 hình tam giác, hình a.
-Có 2 hình vuông : hình d, g
-Có 1 hình chữ nhật, hình e.
-Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt. Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật.
-Có 2 hình tứ giác, hình b, c.
-Có 5 hình tứ giác. Đó là hình : b,c,d,e,g.
-2-3 em nhắc lại kết quả.
-Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm.
-Chấm1 điểm trên giấy. Đặt vạch 0 của thước trùng với điểm chấm. Tìm độ dài 8 cm, sau đó chấm điểm thứ hai. Nối 2 điểm với nhau ta được đoạn thẳng 8 cm.
-Học sinh vẽ vào vở BT.
-HS làm tiếp phần b.
-Học sinh tự vẽ hình theo mẫu.
-Hình ngôi nhà.
-Có 1 hình tam giác, 2 hình chữ nhật.
-1 em lên chỉ hình tam giác, hình chữ nhật.
-Hoàn thành bài tập. Ôn lại các hình đã học.
- HS quan sát 
- HS nhắc lại 
- HDHS thực hành vẽ 
- Về nhà hồn thành bài tập 
*****************************************
Tiết 1 Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2010 
Thể dục
( Có GV chuyên dạy )
********************************************
Tiết 2 Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2010 
Tập viết
Chữ ô, ơ hoa – Ơn sâu nghĩa nặng
I/ MỤC TIÊU : 
 - Viết đúng 2 chữ hoa Ơ,Ơ ( 1dịng cỡ vừa , 1 dịng dịng cỡ nhỏ - Ơ hoặc Ơ 
 Chữ và câu ứng dụng : Ơn ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) Ơn sâu nghĩa nặng 
( 3 lần ) 
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ Ô, Ơ hoa. Bảng phụ : Ơn, Ơn sâu ngĩa nặng .
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
30’
4’
1’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết chữ O, Ong vào bảng con.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học.
 Mục tiêu : Biết viết chữ Ô, Ơ hoa, cụm từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách giữa các chữ, tiếng.
A. Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ Ô, Ơ hoa cao mấy li ?
-Chữ Ô, Ơ hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu). 
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
-Chữ Ô : Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ có đỉnh nằm trên ĐK 7.
Chữ Ơ : Viết chữ O, sau đó thêm dấu râu vào bên phải chữ (đầu dấu râu cao hơn ĐK6 một chút)
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ Ô, Ơ vào bảng.
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.
D/ Quan sát và nhận xét :
Nêu : Cụm từ này có nghĩa là gì ?
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ơn sâu nghĩa nặng”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Ơn ta nối chữ Ơ với chữ n như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết Ô – Ơ theo cỡ vừa và 
nhỏ, cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ.
-Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em. Giúp đỡ HS yếu 
3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em có tiến bộ. Giáo dục tư tưởng.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Hoàn thành bài viết .
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
-Chữ Ô, Ơ hoa, Ơn sâu nghĩa nặng .
-Cao 5 li.
-Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm các dấu phụ.
-3- 5 em nhắc lại.
-2ø-3 em nhắc lại.
-Cả lớp viết trên không.
-Viết vào bảng con Ô – Ơ .
-Đọc : Ô, Ơ .
-2-3 em đọc : Ơn sâu nghĩa nặng.
-Quan sát.
-Có tình nghĩa sâu nặng với nhau.
-4 tiếng : Ơn, sâu, nghĩa, nặng.
-Chữ Ơ, g, h cao 2,5 li, chữ s cao 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li.
-Dấu ngã đặt trên i trong chữ nghĩa, dấu nặng đặt dưới ă trong chữ nặng.
-Nét một của chữ n nối với cạnh phải của chữ O.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.
-Bảng con : Ô, Ơ – Ơn .
Viết vở
-Viết bài nhà/ tr 36.
Tiết 3 Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2010 
Toán
 Ôn tập về đo lường
I/ MỤC TIÊU :
 - Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân .
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào .Đĩ là ngàythứ mấy trong tuần .
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12 . 
 * BTCL : Bài 1,2 (a,b) ; 3 (a) ; 4 .
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Cân đồng hồ, tờ lịch cả năm.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 HSYK 
5’
35’
4’
1’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu. 
-Nối :
-Em tập thể dục lúc . .10 giờ đêm
-Em đi ngủ lúc . . 5 giờ chiều.
-Em chơi thả diều lúc . . 6 giờ sáng.
-Em học bài lúc . . 8 giờ tối.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : 
Hoạt động 1 :Luyện tập.
Mục tiêu : Xác định khối lượng (qua sử dụng cân). Xem lịch để biết số ngày trong mỗi tháng và các ngày trong tuần lễ. Xác định thời điểm(qua xem giờ đúng trên đồng hồ).
Bài 1 : Cho học sinh tự làm bài.
-Hướng dẫn trả lời trong SGK.
-Nhận xét.
Bài 2: ( a,b)
Yêu cầu gì ?
-Trực quan : Lịch 
-Phát cho mỗi nhóm phiếu giao việc.
-Nhận xét.
Bài 3 (a)
- Gv hỏi Hs trả lời ( Xem lịch)
-Nhận xét.
Bài 4 :
-Cho học sinh quan sát tranh, đồng hồ.
-Nhận xét.
3.Củng cố : 
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò :Ôn phép cộng trừ có nhớ.
-Học sinh làm phiếu.
-Ôn tập về đo lường.
-Tự làm bài
-Con vịt cân nặng 3 kg.
-Gói đường cân nặng 4 kg.
-Lan cân nặng 30 kg.
- Xem lịch 
-Chia nhóm.
-Mỗi nhóm 1 tờ lịch.
-Nhóm làm bài theo yêu cầu.
-Cử người trình bày..
- HS trả lời 
-HS trả lời. 
-Các bạn chào cờ lúc 7 giờ sáng.
- Tập thể dục lúc 9 giờ sáng 
 -HS tự thực hành quay đồng hồ.
-Ôn phép cộng trừ có nhớ..
- 3 HS làm bài 
- HS nhắc lại đề bài 
- HS quan sát và nhắc lại câuTL của bạn 
- HS xem lịch 
- HS quan sát tranh và đồng hồ 
- Nhắc lại câu TL của bạn 
- HS nghe và thực hiện 
Tiết 4 Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2010 
Aâm nhạc
( Có Gv chuyên dạy)
**************************************
Tiết 5 Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2010 
Sinh hoạt lớp
 I. Néi dung sinh ho¹t:
 1. Nhận xét hoạt động tuần 17
 - Các tổ trưởng tổng kết :
 - Nhìn chung hầu hết các bạn trong từng tổ cĩ cố gắng rất nhiều về học tập, những bạn cĩ tiến bộ rõ rệt như bạn: Liên,Chương; Sỹ .... Nhưng cũng cịn 1 số bạn vẫn cịn khơng tập trung trong giờ học và thường xuyên khơng làm bài tập và học bài cũ trước khi đến lớp như bạn: Chi, Lết , Nhật ... Mặc dù đã nhiều lần nhắc nhở nhưng vẫn tiếp vi phạm.
- Cĩ những bạn học tập rất tốt xây dựng bài sơi nổi và cĩ tinh thần giúp đỡ Đơi bạn cùng tiến như: Ngọc Toàn , Vũ , Thuần , Nhi , Hoanh.....
- Lớp trưởng tổng kết chung 
- Giáo viên nhận xét : Tuyên dương , nhắc nhở
 2. Kế hoach tuần 18 
- Đã hết tuần 17 bắt đầu bước vào tuần 18 chuấn bị ơn tập học kì I . Các em cần phải cố gắng nhiều trong học tập hơn nữa để đạt kết quả trong kì thi cuối học kì I .- Thi đua vịng hoa điểm 10 chào mừng ngày thành lập QĐDNVN: 22-12 
- Vệ sinh cá nhân và trường , lớp sạch sẽ 
- Nhắc nhở HS giữ ấm cơ thể vào mùa đông
 - GV phổ biến học sinh nghe và thực hiện 
****************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docGA tuan 17 lop2 nh1011 CKTKNGDKNS.doc