Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 15 năm 2010 (chuẩn)

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 15 năm 2010 (chuẩn)

TẬP ĐỌC. Hai anh em (2 tiết)

I.Mục đích

- Đọc đúng các từ: đỗi, vẫn, cũng .(PN) ôm chầm., biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Sự quan tâp, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em.

+ Giáo dục kĩ năng:

- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân.

- Thể hiên sự cảm thông.

II.Các hoạt động dạy – học

A. Kiểm tra.

- Y/C HS nhắc lại nội dung của bài Câu chuyện bó đũa?

B. Bài mới.(tiết 1)

1. Giới thiệu bài (2p) (dùng tranh giới thiệu)

2. Luyện đọc. ( 35 p ) (các bước tiến hành tương tự các tiết trước)

 

doc 20 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 17/12/2019 Lượt xem 47Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 15 năm 2010 (chuẩn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
?&@
TẬP ĐỌC. Hai anh em (2 tiết)
I.Mục đích
- Đọc đúng các từ: đỗi, vẫn, cũng ...(PN) ôm chầm..., biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Sự quan tâp, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em.
+ Giáo dục kĩ năng:
Xác định giá trị.
Tự nhận thức về bản thân.
Thể hiên sự cảm thông.
II.Các hoạt động dạy – học 
A. Kiểm tra.
- Y/C HS nhắc lại nội dung của bài Câu chuyện bó đũa?
B. Bài mới.(tiết 1)
1. Giới thiệu bài (2p) (dùng tranh giới thiệu)
2. Luyện đọc. ( 35 p ) (các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
Giáo viên
Học sinh
a) Đọc câu.
+ Từ khó: đỗi, vẫn, cũng ...(PN) ôm chầm...;
b) Đọc đoạn:
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải (SGK)
+ Câu dài: 
- Nghĩ vậy,/...của mình/... của anh.//
- Thế rồi/... của mình/... của em.//
3. Tìm hiểu bài.(25 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi.
H? Lúc đầu hai anh em chia lúa thê nào?
KL: Hai anh em chia đều lúa cho nhau
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏ1 SGK.
KL: Suy nghĩ và việc làm của người em chứng tỏ người em rất yêu thương, lo lắng cho người anh của mình.
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 2 SGK.
KL: Suy nghĩ và việc làm của người anh chứng tỏ người anh cũng rất yêu thương, lo lắng cho người em của mình.
- Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi3 SGK.
KL: Vì yêu thương nhau, quan tâm đến nhau, nên hai anh em đều nghĩ ra lí do để giải thích sự công bằng, chia phần nhiều hơn cho người khác.
- Y/C HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 
H? Khi biết chuyện, thái độ của hai anh em như thế nào?
Giảng: Xúc động, ôm chầm lấy nhau.
- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 4 SGK.
KL ND: Sự quan tâp, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em.
4. Luyện đọc lại.(12 phút)
+ HD đọc.
- Toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, tình cảm, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện tình cảm của hai anh em.
- T/C HS thi nhau đọc cả bài trước lớp..
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn hay nhất.
C. Củng cố, dặn dò.(3 phút)
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà.
- HS(Y,TB): Luyện phát âm.
- HS: Giải nghĩa cùng GV.
- HS(TB,K): Luyện đọc
- HS(Y,TB):Trả lời.
- HS(K,G): Trả lời
- HS:( TB): Trả lời
- HS(k,G): Trả lời.
-HS(TB,Y): Trả lời.
- HS(K,G): Trả lời.
- Lắng nghe và thực hiện.
-Cá nhân:Thực hiện. Một số HS (K,G) thi đọc trước lớp.
- Thực hiện ở nhà.
?&@
TOÁN: 100 trừ đi một số
I:Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 11 trừ đi mộ số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
II:Các hoạt động dạy- học.
Kiểm tra.(1p)
Y/C HS đọc bảng các bảng 10 trừ đi một số.
Y/C HS thực hiện bảng con: 10 -4 ; 90 – 36.
Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
 2. .Giới thiệu cách thực hiện phép trừ.(15 p)
Giáo viên
Học sinh
* Ghi bảng: 100 – 36 = ?
- Y/C HS nhận xét sự giống và khác nhau của 
100 - 36 với hai phép tính đã thực hiện ở phần bài cũõ(10 – 4 và 90 – 36)
KL: Chỉ khác phép trừ 100 – 36 có số bị trừ là số có 3 chữ số.
-Y/C HS tự đặt tính và làm tính vào bảng con.
*Lưu ý HS: thực hiện tương tự như số tròn chục trừ đi môt số...
* Ghi bảng: 100 – 5
- Y/C HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa phép trừ 100 - 5 và 100 – 36.
KL: Khác ở số trừ .
- Y/C HSvận dụng phép trừ 100 -36 để thực hiện phép trừ 100-5.
GV và HS nhận xét kết luận cách thực hiện phép trừ dạng 100 trừ đi một số.
3. Bài tập.(20p)
Bài 1. Tính.
-T/C HS làm bài vào bảng con.
GV và HS nhận xét, củng cố dạng 100 trừ đi một số.
Bài 2. Tính nhẩm.
- T/C HS thi đua tính nhẩm và nối tiếp nêu miệng kết quả.
GV và HS nhận xét, củng cố cách nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.
Bài 3: -Y/C HS đọc và tìm hiểu bài toán.
GV kết hợp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Buổi sáng:
Buổi chiều:
-T/C HS giải vào vở.
GV nhận xét, chữa bài lên bảng, kết hợp củng cố dạng toán ít hơn.
Củng cố, dặn dò.(1 p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà.
- HS(K,G): Trả lời.
- Cá nhân: Thực hiện.
- HS(K,G): Nhận xét.
- Cá nhân: Thực hiện vào bảng con.
- Cá nhân: Thực hiện.
- Cá nhân: Thực hiện.
- Cá nhân: Thực hiện.
- Cá nhân: Thực hiện nối tiếp nêu kết quả.
- Thực hiện ở nhà.
ĐẠO ĐỨC
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
-Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
-Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.
-Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em”. “Đi học”. Tranh, Phiếu , tiểu phẩm.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ : 
-Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào ?
–Sau khi quan sát em thấy lớp em như thế nào ?
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình huống.
-Tình huống 1 : Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng trường ăn kem. Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng và que kem ngay giữa sân trường.
-Tình huống 2 : Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai. Bạn đã đến lớp từ sớm, và quét dọn lau bàn ghế sạch sẽ.
-Tình huống 3 : Nhóm 3.
+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các bạn biết tài nên đã vẽ bức tranh lên tường.
-Tình huống 4 :Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù nào cũng dành ít phút để chăm sóc cây.
-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường lớp sạch đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học.
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp có sạch, đẹp không.
-Kết luận (SGV/ tr 53)
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”
-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi em bốc 1 phiếu ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu hỏi.Sau khi bốc phiếu, mỗi bạn đọc nội dung và đi tìm bạn có phiếu giống mình làm thành một đôi. Đôi nào tìm được nhau nhanh, đôi đó thắng cuộc.
-Nhận xét, đánh giá.
-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành.
Trường em em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.
- Luyện tập
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn trường lớp ? 
-Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Học bài.
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1.
-Làm phiếu.
 c Sạch, đẹp, thoáng mát.
 c Bẩn, mất vệ sinh.
 Ý kiến khác : 
-Ghi ý kiến : 
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2.
-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống.
+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng. Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãi làm bẩn sân trường.
+ Mai làm như thế là đúng. Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, 
thoáng mát.
+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mất vẻ đẹp của trường.
+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoa nơ,û đẹp trường đẹp lớp.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích vì sao?
-Quan sát.
-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp.
-Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểu cảm tưởng. Đại diện 1 em phát biểu.(2-3 em nhắc lại).
-10 em tham gia chơi. 
-Nhận xét.
-Vài em đọc lại.
-Cả lớp làm bài.
-1 em nêu.
-Học bài.
Thø ba ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2010
?&@
TOÁN: Tìm số trừ
I.Mục tiêu.
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – X = b ( với a,b là các số có không quá 2 chữ số)
Bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biêùt cách tìm số trừ khi biết số trừ và hiệu)
Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu.
Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết.
II. Đồ dùng.
Miếng bìa vẽ sẵn hình như SGK
III.Các hoạt động dạy – học 
Kiểm tra.(1p)
-Y/C HS nhắc lại cách tìm số bị trừ.
Bài mới.
Giới thiệu bài.
HD HS cách tìm số trừ ki biết số bị trừ và hiệu.(15p)
Giáo viên
Học sinh
* Đính miếng bìa đã chuẩn bị lên bảng.
-Y/C HS quan sát.
Nêu: Có 10 ô vuông, lấy đi một số ô vuông (gọi số ô vuông lấy đi là X) thì còn lại 6 ô vuông.
-Y/C HS dựa vào hình vẽ và lập phép tính tương ứng.
GV ghi bảng phép tính đúng: 10 – x = 6.
-Y/C HS gọi tên các thành phần và kết quả của phép tính trên.
-Y/C HS tìm X của phép trừ đó.
GV ghi bảng (SGK)
+Lấy thêm VD Y/C HS làm.
H? Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
KL quy tắc tìm số trừ.
- HD HS kiểm tra bằng cách thử lại.
-Y/C HS so sánh để phân biệt cách tìm số bị trừ và số trừ.
3. Thực hành.
Bài 1. Tìm X.
- T/C HS làm bài vào bảng con.
GV và HS nhận xét, củng cố cách tìm số trừ.
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
-Y/C HS xác định thành phần chưa biết trong mỗi cột, vận dụng kiến thức đã học để tìm.
GV nhận xét ghi kết quả đúng lên bảng.
* Lưu ý: Y/C HS nêu cách tính từng cột.
Bài 3: Y/C đọc và tìm hiểu bài toán-xác định dạng toán.
- T/C HS làm bài vào giấy nháp.
GV và HS nhận xét, củng cố giải toán dạng tìm số trừ khi biết số bị trừ v ... Phổ biến ND, cách chơi, luật chơi.
-T/C HS tham gia chơi.
-GV tổng kết trò chơi, phân thắng bại.
3. Củng cố, dặn dò.(1p)
-Nhận xét tiết học, giao BT về nhàlàm BT 2a
- HS(TB): Trả lời.
- HS( TB): Trả lời.
- Luyện viết vào bảng con.
- Thi đua nhau tìm từ và viết đúng vào bảng con..
-3 nhóm, mỗi nhóm 4 thành viên tham gia chơi..
- Làm BT 3(a)
?&@
TẬP VIẾT: Chữ hoa N
I.Mục đích 
- Viết đúng chữ hoa N; chữ và câu ứng dụng.
II. Đồ dùng 
Mẫu chữ hoa N. bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học 
Kiểm tra.
- Y/C HS viết vào bảng con từ: chữ hoa M
Bài mới
1. Giới thiệu bài.(1p)
2. HD viết chữ hoa N (17 p)(các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
Giáo viên
Học sinh
* Quan sát và nhận xét.
+ Cấu tạo: Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiwn, móc xuôi phải.
H? Nét 1 giống chữ hoa nào đã học?
+ Cách viết: Nét 1:như viết nét 1 của chữ M hoa, 
Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết một nét thẳng xiên xuống ĐK1.
Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết một móc xuôi phải lên ĐK6, rồi uốn cong xuống ĐK5.
3 HD viết cụm từ ứng dụng:Nghĩ trước nghĩ sau. (5p)
+ Nghĩa cụm từ: Suy nghĩ chín chắn trước khi làm.
+ Lưu ý HS Khi viết chữ Nghĩ: giữa N và g giữ một khoảng cách vừa phải vì 2 chữ này không nối nét với nhau.
4. Luyện viết vào vở.(15 p)
- Y/C viết:1 dòng chữ N cở vừa; 1 dòng chữ N cở nhỏ; 1 dòng chữ Nghĩù cở vừa,1 dòng chữ Nghĩù cở nhỏ; 3 dòng ứng dụng cở nhỏ. 
5. Chấm chữa bài.(5 p)
- Chấm 5-7bài, nhận xét cụ thể lỗi từng em
C. Củng cố, dặn dò.(2p)
-Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- HS(TB, K): Nêu
-HS(K,G): Nhận xét.
- Chú ý theo dõi. 
- HS: (K,G):Nêu
- Cá nhân:Thực hiện vào vở tập viết.
- Chú ý theo dõi rút kinh nghiệm.
- Viết bài ở nhà.
 Thứ sáu ngày 03 tháng 12 năm 2010
?&@
TOÁN: Luyện tập chung.
I. Mục tiêu. 
- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết tính giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính.
- Biết giải toán với các số có kèm đơn vị cm.
II. Chuẩn bị.
Bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học 
Giới thiệu bài.
Luyện tập (38p)
Giáo viên 
Học sinh
Bài 1. Tính nhẩm.
-T/C HS nhẩm và nêu miệng kết quả.
GV và HS nhận xét, củng cố kĩ năng tính nhẩm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- T/C HS làm việc vào bảng con.(1 lúc 2 phép tính)
GV và HS nhận xét, củng cố cách đặt tính và làm tính trừ.(có nhớ)
Bài 3. Tính.
-Y/C HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong mỗi biểu thức.
-T/C HS làm bài vào vở.
*Lưu ý HS: Trường hợp không nhẩm được=> thực hiện các phép tính vào giấy nháp, ghi kq vào vở.
- Ở cột đầu khuyến khích HS tìm cách tính nhanh hơn.
GV và HS nhận xét, củng cố cách thực hiện cộng,trừ liên tiếp.
Bài 5. Gọi HS đọc bài toán.
H? Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-T/C HS giải vào vở.
GV và HS nhận xét, củng cố cách giải bài toán về ít hơn.
Bài 4: Tìm X.(HS làm xong các bài trên)
-Y/C HS xác tên gọi các thành phần chưa biết tong mỗi phép tính.
-Y/C HS vận dụng các kĩ năng đã học để tìm X trong mỗi trường hợp.
GV và HSnhận xét, củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộâng, phép trừ.
4. Củng cố, dặn dò(1 p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà.
-Cá nhân: Nhẩm, nối tiếp nêu kết quả.
- Cá nhân: Thự hiện.
- HS(Y,TB): Nêu
-Thi đua nhau tính=> một số em nêu kết quả.
-1 em đọc. Lớp đọc thầm.
-HS(Y,TB): Xác định.
- Cá nhân: Thực hiện, 1 HS lên bảng giải.
-HS(Y,TB): Xác định,trả lời.
-Làm vào VBT.=> 3 HS lên bảng chữa 3 bài.
-Thực hiện ở nhà.
TẬP LÀM VĂN: Chia vui – kể về anh chị em
I.Mục đích
- Biết nói lời chia vui (chúc mừng) hợp tình huống giao tiếp.
- Viết được đoạn văn ngắn viết về anh, chị, em.
+ Rèn các kĩ năng:
Thể hiện sự cảm thông.
Xác định giá trị
Tự nhận thức về bản thân.
II.Các hoạt động dạy – học 
Kiểm tra.
-Y/C HS kể về gia đình (3 đến 5 câu)
Bài mới.
Giới thiệu bài.(1p)
 2. Bài tập (37 p)
Giáo viên
Học sinh
Bài 1: Gọi HS đọc BT.
- Y/C HS quan sát tranh nói lại lời của Nam chúc mừng chị Liên.
*Lưu ý HS: Lời nói tự nhiên, thể hiện thái độ vui mừng của em trai trước thành công của chị.
-GV và HSnhận xét khen những HS nói lời chia vui của Nam phù hợp và đúng.
Bài 2: Em sẽ nói gì để chúc mèng chị Liên.
(tiến hành tương tự bài tập 1)
*Gợi ý: Em cần nói lời của em chúc mừng chị Liên, không nhắc lại lời của Nam. Khuyến khích HS nói lời chúc mừng theo các lời khác nhau.
H? Khi nói lời chúc mừng ta phải thể hiện thái độ như thế nào?
KL: Lời nói tự nhiên, tâm trạng vui tươi, chân thành.
Bài 3: Viết 3 đến 5 câu kể về anh, chị em ruột (hoặc anh chị, em họ)
-Y/C HS chọn đối tượng kể.
Gợi ý: + Khi viết giới thiệu tên của người ấy, những đặc điểm về hình dáng, tính tình của người ấy, tính cảm của em với người ấy.
+Vận dụng từ ngữ tình cảm về anh chị em trong gia đình và kiểu câu Ai thế nào để viết.
-T/C HS làm bài.
GV và HS nhận xét chữa bàivề ND, dùng từ đạt câu.
C. Củng cố, dặn dò.(1 p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
-N2: Thực hiện. Một số nhóm thực hiện trước lớp.
-HS(K,G): Trả lời.
- Nối tiếp chọn và nêu trước lớp.
- Cá nhân: Làm bài vào VBT, Một số em đọc bài trước lớp.
- Thực hiện ở nhà.
@&?
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: Trường học
I.Mục tiêu:
 - Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườn trường của trường em.
II.Đồ dùng dạy – học.
Các hình trong SGK.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra
+Kể tên các thức ăn gây ra ngộ độc ở nhà?
+Đề phòng ngộ độc ở nhà cần phải làm gì
2.Bài mới.
HĐ 1: Tham quan trường học.
-Cho HS ra sân quan sát trường và các phòng học.
-Trường em tên gì? Thuộc xã, huyện nào? 
-Trường có mấy khối lớp?
-Tổng số lớp? TS học sinh?
-Tả vài đặc điểm về trường, sân trường?
-KL: Trường học có các phòng học, sân trường, các phòng làm việc 
HĐ 2: Làm việc với SGK.
-Yêu cầu Hs quan sát SGK
-Nêu gợi ý cho HS tự hỏi nhau
+Cảnh ở bức tranh 1 diễn ra ở đâu?
-Các bạn học sinh đang l àm gì?
-Phòng học ở SGK có khác với chúng ta không?
-Em thích phòng nào nhất? Tại sao?
- Các em đến thư viện làm gì?
-Nếu có phòng y tế thì để làm gì?
-Gọi Vài hs lên giới thiệu về trường của mình và các loại phòng (thư viện, văn phòng )
-Em cần làm gì để trường luôn sạch đẹp?
-Nhận xét dặn dò. 
3. Củng cố dặn dò.
-1 –2 HS trả lời.
-Quan sát và nhận xét.-Nêu: Trường Tiểu học .
-Trường có 5 khối ,,,
-Có 14 lớp – 351 HS
-3 – 4 HS tả lại.
-Mở sách quan sát.
-Ở trong phòng học.
-Nêu.
-Nêu hết theo từng tranh
-Không – có 
-Hs nêu.
-Đọc sách, báo.
-Khám bệnh, lấy thuốc.
-Vài HS nêu.
-Về làm bài tập ở vở bài tập.
THỂ DỤC
Bài: Bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi: Vòng tròn
I.Mục tiêu:
-Ôn bài thể dục phát triển chung – yêu cầu thuộc bài, thực hiện động tác tương đối đẹp, chính xác.
-Ôn trò chơi vòng tròn – yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung
Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối.
B.Phần cơ bản.
1)Bài thể dục phát triển chung.
-Cho cả lớp ôn lại.
2)trò chơi: Vòng tròn.
-Nhắc lại cách chơi.
-Cho HS chơi: đọc và vỗ tay theo nhịp điệu 
C.Phần kết thúc.
-Đi theo hàng dọc và hát.
-Cúi người thả lỏng
-Cúi lắc người thả lỏng.
-Nhẩy thả lỏng.
-Hệ thống bài.
-Nhận xét giờ học.
1’
2-3’
1-2’
2-3 lần
2-3’
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
?&@
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Kể về bộ đôïi anh hùng
I. Mục tiêu.
Kể một số câu chuyện về bộ đội.
Thấy được tinh thần đoàn kết, góp sửa đánh giặc của nhân dân ta.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
Ổn định.
2.Kể chuyện về bộ đội đã học.
3. Tổng kết.
Bắt nhịp:
- Nêu yêucầu tiết học
- Tìm những câu chuyện về bộ đội tập kể trong nhóm.
- Nhận xét tuyên dương.
- Trong những bài tập đọc bài nào nói về bộ đội?
Hãy kể lại.
- Ngoài ra câu chuyện nào nói về bộ đội khác mà em biết. GV kể.
- Nhận xét tuyên dương và giới thiệu thêm một số câu chuyện khác cho HS tham khảo.
- Tổ chức thi hát.
-Nêu yêu cầu cuộc thi.
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
- Đồng thanh hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
-Thảo luận nhóm tìm truyện.
- Kể trong nhóm.
- Các nhóm thi kể.
- Nối tiếp kể lại
- Người con của Tây Nguyên, Người liên lạc nhỏ. ...
- Nối tiếp nêu.
- Hai dãy thi đua hát những bài hát nói về chủ đề anhbộ đội.
- Ví dụ: Chi Võ Thi Sáu, anh Lê Văn Tám.....
- Nối tiếp hai dãy hát.
- dãy nào hát đựơc nhiều bài hát hơn dãy đó sẽ chiến thắng.
-Dãy thu sẽ bị phạt múa một bài theo nhóm thắng yêu câu.

Tài liệu đính kèm:

  • docGAL2 Tuan 15.doc