Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5

-PHẦN ĐỌC :

 I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (10 ĐIỂM)

Mỗi học sinh bốc thăm đọc 1 bài: trong các bài tập đọc từ tuần 5 đến tuần 8.

(Tuỳ giáo viên chọn)

 II/ ĐỌC THẦM BÀI: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT. (10 ĐIỂM)

 A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi Xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thuỷ thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài hát ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

 Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên , có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.

 

doc 3 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề kiểm tra GIữA Kỳ I 
Môn: Tiếng việt – Lớp 5. Năm học: 2007 – 2008
Họ và tên học sinh :........................................... Lớp: ....... Trường Tiểu học Mỹ Lâm 3
Giáo viên chấm: ................................................ Điểm: ...............(...............................)
a-phần đọc :
	i/ đọC THàNH TIếNG: (10 ĐIểM)
Mỗi học sinh bốc thăm đọc 1 bài: trong các bài tập đọc từ tuần 5 đến tuần 8.
(Tuỳ giáo viên chọn)
	ii/ ĐọC THầM BàI: NHữNG NGƯờI BạN TốT. (10 ĐIểM)
 A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi Xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thuỷ thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A-ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài hát ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý. A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất, ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.
 Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên , có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.
	I/ Hãy đọc thầm bài “Những người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cá heo trong bài những người bạn tốt có điểm gì đáng yêu? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (2 điểm)
Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.
Cá heo dẫn đường giúp đoàn tàu vượt qua bãi đá ngầm.
Cá heo đã cứu người nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền.
Cá heo là người bạn tốt của con người.
Câu 2: Vì sao bọn cướp là người nhưng không có tính người? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (2 điểm)
Vì bọn chúng không yêu tiếng hát của người nghệ sĩ.
Vì chúng ghét người nghệ sĩ tài ba.
Vì tham lam chúng sẵn sàng giết người cướp của.
	II/ Dựa vào vốn hiểu biết và các kiến thức đã học hãy làm các bài tập sau:
Câu 3: Gạch chân các từ trái nghĩa trong các câu sau:(2 điểm)
 Anh em như thể chân tay
 Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức mọi người.
Câu 4: Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ sau: (2 điểm)
ào ào như thác lũ.
Ăn sóng nói gió.
Mưa dầm thấm lâu.
Đầu đội trời, chân đạp đất.
Câu 5: Điền thông tin còn thiếu vào ghi nhớ sau: (2 điểm)
	Từ nhiều nghĩa là từ có một.................................và một hay một số................................
	Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng.....................................................với nhau.
B./ phần viết:
I/ Chính tả ( 10 điểm) Bài: Kỳ diệu rừng xanh. (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 75)
 	Viết đoạn: (Nắng trưa.......cảnh mùa thu).
Bài viết:
	..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	II/ Tập làm văn (10 điểm)
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra GIữA Kỳ I 
Môn: Tiếng việt – Lớp 5. Năm học: 2007 – 2008
A/ Phần đọc:
	I/ Đọc thành tiếng: (10 điểm)
1. Độ to: Quá nhỏ: 1đ; hơi nhỏ: 2đ; vừa đủ: 3đ; hơi to: 2đ; quá to:1đ.
2. Độ trơn: còn vấp: 1đ; sót từ: 2đ; trơn: 3đ.
3. Tốc độ: quá chậm: 1đ; hơi chậm: 2đ; đúng tốc độ: 3đ; hơi nhanh: 2đ; quá nhanh: 2đ.
4. Diễn cảm: 1đ.
	II/ Đọc thầm: (10 điểm).
	 Mỗi câu khoanh đúng được 2 điểm.
	Câu 1: Khoanh vào chữ a, c, d (sai 1 câu trừ 0,5đ)
	Câu 2: Khoanh vào chữ c
	Câu 3: Lành - rách; dở - hay; chết sống (sai một cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 4: a/Thác, lũ; b/ sóng, gió; c/mưa dầm; d/ trời đất; (sai 1 cặp từ trừ 0,5đ)
	Câu 5: Các từ cần điền theo thứ tự là: nghĩa gốc; nghĩa chuyển; có mối liên hệ;
	 (sai một chỗ trừ 0,5đ).
B/ Phần viết:
I/ Chính tả: 10 điểm.
	Sai một lỗi (phụ âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5đ.
	Chữ viết không rõ ràng, sai quy cách, trình bày bẩn thì toàn bài trừ 1đ.
II/ Tập làm văn: 10 điểm.
-Hết-

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5.doc