Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4

A. Đọc thành tiếng. (10 điểm)

Giáo viên chọn 5 bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8

 (Hình thức kiểm tra: bốc thăm đợc bài nào đọc bài đó).

B. Đọc thầm bài: (10 điểm) Quê hơng (SGK lớp 4, tập 1, trang 100).

Dựa theo nội dung bài đọc Quê hơng, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng.

1. Tên vùng quê đợc tả trong bài văn là gì? (2 điểm).

 a. Ba Thê. b. Hòn Đất c. Không có tên.

2. Quê hơng chị Sứ là: (2 điểm).

 a. Thành phố b. Vùng núi c. Vùng biển.

 

doc 3 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề kiểm tra GIữA học Kỳ I
Môn:tiếng việt– Lớp 4. Năm học: 2007 – 2008
Thời gian: 40 phút.
Họ và tên học sinh:................................... Lớp:...... Trường Tiểu học Mỹ Lâm 3. 
Giáo viên chấm:  Điểm: ..............(...............................)
A. Đọc thành tiếng. (10 điểm)
Giáo viên chọn 5 bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 
 (Hình thức kiểm tra: bốc thăm được bài nào đọc bài đó).
B. Đọc thầm bài: (10 điểm) Quê hương (SGK lớp 4, tập 1, trang 100).
Dựa theo nội dung bài đọc Quê hương, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì? (2 điểm).
	a. Ba Thê.	b. Hòn Đất	c. Không có tên.
Quê hương chị Sứ là: (2 điểm).
	a. Thành phố	b. Vùng núi	c. Vùng biển.
Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ? (2 điểm).
Các mái nhà chen chúc.
Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam.
Sóng biển, cửa biển, xóm dưới, làng biển , lưới. 
Tiếng “học” gồm những bộ phận nào cấu tạo thành? ( 2 điểm).
	a. Chỉ có vần	b. Chỉ có vần và thanh	c. Chỉ có âm đầu và vần.
	d. Có âm đầu, vần và thanh.
Bài văn trên có 8 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 8 từ láy đó?
(2 điểm)
Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.
Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng loà, trùi trũi, tròn trịa, xanh lam.
Oa oa, da dẻ, vòi vọi, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa, nhà sàn.
C. Chính tả: (10 điểm)
Bài viết: Trung thu độc lập Viết đoạn: (Từ Ngày mai, em có quyền  nông trường to lớn, vui tươi.)
 (Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1, trang 66).
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
D. Tập làm văn : (10 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư (khoảng 10 dòng) cho bạn (hoặc người thân) của em để thăm hỏi và kể cho bạn (hoặc người thân) nghe tình hình học tập của em hiện nay.
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. 
-Hết-
Hướng dẫn chấm điểm 
đề kiểm tra GIữA học Kỳ I
Môn:tiếng việt– Lớp 4. Năm học: 2007 – 2008
B. Đọc thầm:
Khoanh đúng mỗi câu được 2 điểm.
ý b (Hòn Đất)
ý c (Vùng biển)
ý c (Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới)
ý d (Chỉ có ân đầu, vần và thanh)
ý a (Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa)
 C. chính tả:
Viết đúng độ cao của chữ, trình bày sạch đẹp, không sai lỗi nào (10 điểm)
Tuỳ theo bài viết của học sinh để chấm ở mức từ 9 đến 1 (điểm).
D. tập làm văn:
Viết đúng yêu cầu của đề bài, bài viết trình bày sạch đẹp (10 điểm)
Tuỳ theo bài viết của học sinh để chấm ở mức từ 9 đến 1 (điểm).
- Hết -

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_4.doc