Đề kiểm tra cuối học kỳ II các môn Lớp 5

Đề kiểm tra cuối học kỳ II các môn Lớp 5

A-PHẦN ĐỌC :

 I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 ĐIỂM)

 Mỗi học sinh bốc thăm bài đọc do giáo viên chọn và trả lời từ 1 - 2 câu hỏi trong bài đó.

 Kiểm tra vào các tiết ôn tập; (Tuỳ giáo viên chọn)

II/ ĐỌC THẦM

BÀI: Bài học quý và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

 Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. Những hạt kê còn sót lại văng ra khỏi hộp. Cô Gió đưa chúng đến một đám cỏ xanh dưới một gốc cây xa lạ.

 Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thẩn vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. Vừa gặp Sẻ, Chích đã reo lên:

 -Chào bạn Sẻ thân mến! Mình vừa kiếm được mười hạt kê rất ngon! Đây này, chúng mình chia đôi: cậu năm hạt, mình năm hạt.

 -Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! - Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích - Ai kiếm được thì người ấy ăn!

 -Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà, đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?

 Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết cả một hộp kê đầy.

 Sẻ cầm năm hạt kê Chích đưa, ngượng nghịu nói:

 -Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành này, còn cho mình một bài học quý về tình bạn.

MI-KHAI-IN PLA-CÔP-XKI.

 (Nguyễn Thị Xuyến dịch)

 

doc 10 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II các môn Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề kiểm tra cuối học Kỳ Ii 
Môn: Tiếng việt – Lớp 5. Năm học: 2007 – 2008
Họ và tên học sinh:............................................................Lớp:.............................
Trường: Tiểu học Tân Hưng - Điểm......................................(.............................)
a-phần đọc :
 i/ đọC THàNH TIếNG: (5 ĐIểM)
	Mỗi học sinh bốc thăm bài đọc do giáo viên chọn và trả lời từ 1 - 2 câu hỏi trong bài đó.
	Kiểm tra vào các tiết ôn tập; (Tuỳ giáo viên chọn)
ii/ ĐọC THầM 
BàI: Bài học quý và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
 Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân. Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến. Đó là một chiếc hộp đựng toàn hạt kê. Sẻ không hề nói với bạn một lời nào về món quà lớn ấy cả. “Nếu cho cả Chích nữa thì chẳng còn lại là bao!”, Sẻ thầm nghĩ. Thế là hằng ngày, Sẻ ở trong tổ ăn hạt kê một mình. Ăn hết, chú ta quẳng hộp đi. Những hạt kê còn sót lại văng ra khỏi hộp. Cô Gió đưa chúng đến một đám cỏ xanh dưới một gốc cây xa lạ.
 Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy, bèn gói lại thật cẩn thẩn vào chiếc lá, rồi mừng rỡ chạy đi tìm người bạn thân thiết của mình. Vừa gặp Sẻ, Chích đã reo lên:
 -Chào bạn Sẻ thân mến! Mình vừa kiếm được mười hạt kê rất ngon! Đây này, chúng mình chia đôi: cậu năm hạt, mình năm hạt.
 -Chia làm gì cơ chứ? Không cần đâu! - Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích - Ai kiếm được thì người ấy ăn!
 -Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà, đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?
 Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ. Thế mà chính Sẻ đã ăn hết cả một hộp kê đầy.
 Sẻ cầm năm hạt kê Chích đưa, ngượng nghịu nói:
 -Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành này, còn cho mình một bài học quý về tình bạn.
Mi-khai-in Pla-côp-xki.
 (Nguyễn Thị Xuyến dịch)
Câu 1: Sẻ và Chích là đôi bạn như thế nào? (0,5 điểm).
Đôi bạn cùng đi kiếm ăn chung.
Đôi bạn mới quen nhau.
Đôi bạn chơi với nhau rất thân.
Câu 2: Chi tiết nào cho biết Sẻ có tính tham ăn và không nghĩ gì đến tình bạn? (0,5 điểm).
Nhận được món quà Sẻ không hề nói với bạn một lời nào.
Nhận được món quà Sẻ ăn một mình.
Nhận được món quà Sẻ không hề nói với bạn một lời nào, Sẻ ăn một mình.
Câu 3: Chích đi kiếm mồi tìm được những hạt kê, Chích đã làm gì? (0,5 điểm).
Chia cho Sẻ năm hạt.
Chia cho Sẻ ba hạt.
Chích gói lại để dành ăn một mình.
Câu 4: Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào nói chuyện với nhau? (0,5 điểm)
	a. Sẻ và cô gió.
	b. Sẻ và Chích.
	c. Sẻ và bà ngoại.
Câu 5: Thấy bạn đối xử tốt với mình Sẻ cảm thấy thế nào? (0,5 điểm).
Ân hận.
Xấu hổ.
Ngượng nghịu.
Câu 6: Tìm trạng ngữ trong câu: “Trong khu rừng kia, chú Sẻ và chú Chích chơi với nhau rất thân”. (0,5 điểm)
Chú Sẻ và chú Chích.
Trong khu rừng kia.
Chơi với nhau rất thân.
Câu 7: Câu nào sau đây là câu ghép? (0,5 điểm).
Nghe Chích nói, Sẻ rất xấu hổ.
Sẻ lắc lắc chiếc mỏ xinh xắn của mình, tỏ ý không thích.
Một hôm, Sẻ nhận được món quà bà ngoại gửi đến.
Câu 8: Dòng nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ “xinh xắn” ? (0,5 điểm).
Xinh tươi, xinh đẹp.
Xinh xinh, xinh đẹp.
Tươi xinh, đẹp xinh.
Câu 9: Các vế trong câu ghép “Mình rất cảm ơn cậu, cậu đã cho mình những hạt kê ngon lành”được nối theo cách nào? (0,5 điểm).
Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Nối bằng một quan hệ từ.
Nối bằng một cặp quan hệ từ.
Nối bằng một cặp từ hô ứng.
Câu 10: Dòng nào dứơi đây có từ đồng âm? (0,5 điểm).
Ăn ngon – ngon miệng.
Ăn ngon – ngủ ngon.
Ngủ ngon – ngon giấc.
B./ phần viết:
I/ Chính tả ( 5 điểm) 
 Bài: Công việc đầu tiên. 
 (SGK tiếng Việt 5 tập 2 Trang 126).
 Từ “Anh Ba cười ... giắt trên lưng quần”
Bài viết:
	..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
II/ Tập làm văn (5 điểm)
Đề bài: Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
Bài làm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
	..............................................................................................................................
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra cuối học Kỳ Ii 
Môn: Tiếng việt – Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
A/ Phần đọc:
I/ Đọc thành tiếng: 5 điểm
II/ Đọc thầm: 5 điểm. 
Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm.
	Câu 1: (c)	Câu 6: (b)
	Câu 2: (c)	Câu 7: (a)
	Câu 3: (a)	Câu 8: (b)
	Câu 4: (b)	Câu 9: (a)
	Câu 5: (b)	câu 10: (b)
B/ Phần viết:
I/ Chính tả: 5 điểm.
	Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả 
(5 điểm).
	Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình b ... ...........................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
	..............................................................................................................................................
đề kiểm tra cuối học Kỳ II
Môn: lịch sử – Lớp 5. Năm học: 2007 – 2008
Thời gian: 40 phút.
Họ và tên:..........................................................................Lớp:................................
Trường: Tiểu học Mỹ Lâm 3 - Điểm......................................(...............................)
Câu 1: (2 điểm) 
	Điền vào ô Ê chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
Ê Ngày 17/01/1960 nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu phong trào “Đồng Khởi” ở tỉnh Bến Tre.
Ê Ngày 27/01/1973 Thực dân Pháp buộc phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Ê Ngày 19/05/1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn nhằm góp phần mở rộng giao thông để phát triển kinh tế miền núi.
Ê Ngày 30/04/1975 quân ta giải phóng Sài Gòn kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống nhất.
Câu 2: (2 điểm) Chọn những từ thích hợp trong những từ: 
	a/ Miền Nam; b/ Miền Bắc; c/ Thực dân Pháp; d/ Đế quốc Mỹ;
 	Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau:
	Từ cuối năm 1954 .......................... từng bước thay chân....................... xâm lược miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta........................ một lần nữa phải đứng lên kháng chiến. ..................... vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ đồng thời chi viện cho miền Nam đánh giặc.
Câu 3: ( 2 điểm).
	Hiệp định Pa-ri về Việt Nam quy định những điểm cơ bản nào?
	............................................................................................................................................
............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
Câu 4: (2 điểm).
	Nêu vai trò của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 5: (2 điểm).
	Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
	..............................................................................................................................................
đề kiểm tra cuối học Kỳ II
Môn: khoa học – Lớp 5. Năm học: 2007 – 2008
Thời gian: 40 phút.
Họ và tên:..........................................................................Lớp:................................
Trường: Tiểu học Mỹ Lâm 3 - Điểm......................................(...............................)
Câu 1: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
	Đa số động vật được chia thành mấy giống?
Hai gống.	b. Ba giống.	c. Cả hai ý trên.
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
	Loài chim nuôi con bằng cách nào?
Cho con bú.
Kiếm mồi mớm cho con.
Cả hai cách trên.
Câu 3: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
	Nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi thì sẽ xảy ra điều gì?
Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết.
Con người sẽ phải chịu nhiều thiên tai (cháy rừng, lũ lụt, hạn hán,...).
Dễ bị tai nạn (sập hầm lò khi khai thác, ...)
Cả ba tác hại trên.
Câu 4:(3 điểm) Nối khung chữ ở cột A với khung chữ ở cột B cho phù hợp.
 A B
1/ Thuỷ tinh
a/ Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, kéo thành sợi, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
2/ Đồng
b/ Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ.
3/ Nhôm
c/ Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không bị gỉ, có thể bị một số axít ăn mòn.
Câu 5: (2 điểm) 
	Nếu con người thải ra môi trường nhiều chất độc hại thì sẽ xảy ra điều gì?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Câu 6: (2 điểm)
 Tìm các từ in đậm sau: sinh dục; nhị; sinh sản; nhuỵ. 
 Điền vào chỗ trống để có nội dung phù hợp trong câu: 
	Hoa là cơ quan ................ của những loài thực vật có hoa. Cơ quan ................ đực gọi là ............... Cơ quan sinh dục cái gọi là...............
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra cuối học Kỳ Ii 
Môn: lịch sử – Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
	Câu 1: (2 điểm)
	Mỗi câu đúng: 0,5 điểm
	a. (Đ)	b. (S)	c. (S)	d. (Đ)
	Câu 2: (2 điểm)
	Điền đúng một từ : 0,5 điểm
	Các từ cần điền lần lượt là:
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Miền Nam.
Miền Bắc.
 	Câu 3: (2 điểm)
 	Đúng mỗi ý được 0,5 điểm.
	Hiệp định Pa-ri về Việt Nam quy định những điểm cơ bản:
Mỹ phải tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ lãnh thổ của Việt Nam.
Mỹ và quân đồng minh phải rút khỏi Việt Nam.
Mỹ phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt nam.
Mỹ phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn chiến tranh ở Việt nam. 	
 	Câu 4: ( 2 điểm)
	Đúng mỗi ý được 1 điểm.
	Vai trò của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước:
Nhờ đập ngăn lũ Hoà Bình đồng bằng Bắc Bộ thoát khỏi những trận lũ lụt.
Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình cung cấp điện cho đất nước.
	Câu 5: (2 điểm)
	Đúng mỗi ý được 1 điểm.
	 ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968:
Làm cho quân Mỹ và quân đội sài Gòn thiệt hại nặng nề.
Làm cho chúng hoang mang lo sợ.
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra cuối học Kỳ Ii 
Môn: khoa học– Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
	Câu 1: (1 điểm).
	Điền đúng được 1 điểm: khoanh vào ý (a).
	Câu 2: (1 điểm).
	Điền đúng được 1 điểm: khoanh vào ý (b).
 	Câu 3: (1 điểm).
	Điền đúng được 1 điểm: khoanh vào ý (d).
	Câu 4: (3 điểm).
	Điền đúng mỗi ý được 1 điểm: 
	1. (b)	2. (a)	3. (c)
	Câu 5: (2 điểm). 
	Nếu con người thải ra môi trường nhiều chất độc hại thì sẽ xảy ra:
Môi trường sẽ bị ô nhiễm, sức khoẻ của con người bị suy giảm, năng suất lao động sẽ bị giảm sút.
 Câu 6: (2 điểm).
 	Thứ tự các từ cần điền: sinh sản, sinh dục, nhị, nhuỵ.
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra cuối học Kỳ Ii 
Môn: địa lý– Lớp 5. Năm học: 2006 – 2007
	Câu 1: (2 điểm).
	Nối đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
	 A B
1/ Châu á
a/ Địa hình cao khí hậu nóng và khô, có rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa, hoang mạc.
2/ Châu Phi
b/ Nằm ở bán cầu Bắc, có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới, núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
3/ Châu Mĩ
c/ Nằm ở phía Tây châu á, khí hậu ôn hoà, địa hình chủ yếu là đồng bằng.
4/ Châu Âu
d/ Thuộc bán cầu Tây, thiên nhiên đa dạng, phong phú, có rừng rập A-ma-dôn nổi tiếng thế giới.
	Câu 2: (2 điểm)
	Điền đúng mỗi câu được 1 điểm.
	Đánh dấu x vào câu b, câu d.
	Câu 3: (2 điểm).
	Điền đúng mỗi câu được 1 điểm.
	Câu a: Kể được 4 đại dương: 
Thái Bình Dương; Đại Tây dương; ấn Độ Dương; Bắc băng Dương.
	Câu b: Thái Bình Dương.	
	Câu 4: (2 điểm)
	Đúng mỗi ý được 1 điểm.
	Đặc điểm về dân số, kinh tế của Hoa Kì:
Dân số: đứng thứ 3 trên thế giới.
Kinh tế: có nên kinh tế phát triển cao, có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới, xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
	Câu 5: (2 điểm).
	Đúng mỗi ý được 1 điểm.
	Sự khác nhau giữa khí hậu châu á và khí hậu châu Âu:
Châu á có đú các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
Châu Âu có khí hậu ôn hoà.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_cac_mon_lop_5.doc