Bài soạn Tiếng Việt lớp 2 - Trường tiểu học Cấm Sơn - Tuần 10

Bài soạn Tiếng Việt lớp 2 - Trường tiểu học Cấm Sơn - Tuần 10

I.MỤC TIÊU :

Đọc trơn cả bài

 Đọc đúng các từ ngữ: Ngày lễ,lập đông,nên,nói,sáng kiến,suy nghĩ,biếu,điểm mười,hiếu thảo,.

 Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời các nhân vật.

Hiểu nghĩa các từ:Cây sáng kiến,lập đông,chúc thọ.

Hiểu nội dung ,ý nghĩa của bài:Bé Hà rất yêu quí,kính trọng ông bà.Để thể hiện tình cảm đó của bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ của ông bà.Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kính trọng,thương yêu ông bà của mình.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung cần luyện đọc

 

doc 13 trang Người đăng baoha.qn Ngày đăng 17/11/2017 Lượt xem 689Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn Tiếng Việt lớp 2 - Trường tiểu học Cấm Sơn - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 10
 Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008
Tập đọc
Sáng kiến của bé hà 
I.Mục tiêu :
Đọc trơn cả bài
 Đọc đúng các từ ngữ: Ngày lễ,lập đông,nên,nói,sáng kiến,suy nghĩ,biếu,điểm mười,hiếu thảo,. 
 Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ 
Biết phân biệt lời người dẫn chuyện, lời các nhân vật.
Hiểu nghĩa các từ:Cây sáng kiến,lập đông,chúc thọ.
Hiểu nội dung ,ý nghĩa của bài:Bé Hà rất yêu quí,kính trọng ông bà.Để thể hiện tình cảm đó của bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ của ông bà.Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kính trọng,thương yêu ông bà của mình.
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc 
Bảng phụ ghi sẵn các nội dung cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
 Gọi 2HS lên bảng.
Hỏi hs về tên của các ngày:1-6;8-3;1-5;20-11; 
 GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: Tiết 1
a,Giới thiệu 
Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lượt
Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu HS đọc 
Yêu cầu HS đọc từng câu
Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có .Hs phát âm từ khó
 Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.’
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.
Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS 
Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
Tiết 2
Tìm hiểu nội dung 
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Bé Hà có sáng kiến gì?
Hai bố con Hà quyết định chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà?Vì sao?
Bé Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
Yêu cầu hs đọc đoạn 2,3
Bé Hà băn khoăn điều gì?
Bé Hà tặng ông bà cái gi?
Ông bà nghĩ sao về món quà của Hà?
Muốn cho ông bà vui các con làm gì?
Thi đọc theo vai
3.Củng cố-dặn dò:
Em thích nhân vật nào nhất?vì sao?
Tổng kết giờ học.
3’
30’
35’
2’
2 hs trả lời tên của các ngày lễ
Quan sát theo dõi 
Hs đọc nối tiếp câu đến hết
Hs phát âm từ khó:
Ngày lễ,lậpđông,nên,nói,ngạc nhiên,suy nghĩ,mải,biếu,
Bố ơi!/sao không có ngày của ông bà,/bố nhỉ?/
Món quà ông thích nhất hôm nay/là chùm điểm mười của cháu đấy.//
Đọc nối tiếp đoạn
Đọc đoạn trong nhóm
Thi giữa các nhóm.
Đọc đoạn 1
Là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà.
Ngày lập đông.
Vì trời bắt đầu rét,mọi người cần chú ý tới sức khoẻ ông bà.
Bé Hà rất kính trọng và yêu quí ông bà.
Đọc đoạn 2,3
Vì không biết nên tặng ông bà cái gì.
Bé hà đã tặng ông bà chùm điểm mười.
Ông bà rất thích món quà của Hà.
Hs tự trả lời
Thi luyện đọc theo vai
Hs trả lời
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008
Kể chuyện:
Sáng kiến của bé hà
 I.Mục tiêu :
Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn về toàn bộ nội dung câu chuyện .Sáng kiến của bé Hà.
Kể tự nhiên biết sử dụng lời của mình khi kể, biết phối hợp điệu bộ giọng điệu cho phù hợp, hấp dẫn.
Biết theo dõi lời bạn kể.
Biết đánh giá nhận xét lời kể của bạn. 
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng trang
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1.Bài mới: a,Giới thiệu 
Gv dẫn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
GV yêu cầu HS chia nhóm dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện.
Bước 2: Kể trước lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. 
Gọi Hs nhận xét sau 1 lần bạn kể.
Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy các em còn lúng túng
Tranh 1:( Đoạn 1)
Bé Hà được mọi người coi là gì?Vì sao?
Lần này bé đưa ra sáng kiến gì?
Hai bố con bàn nhau lấy ngày lễ của ông bà là ngày nào ?
Tranh 2(đoạn 2)
Khi lập đông đén bé Hà đã chọn quà cho ông bà chưa?
Ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
Tranh 3(đoạn 3) 
Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà?
Hà đã tặng ông bà cái gì?
Ông bà có thích quà của em không?
Gv cho hs kể nối tiếp.
Yêu cầu hs thi kể theo vai.
Gv nhận xét tuyên dương hs
3.Củng cố - Dặn dò 
Tổng kết giờ học.
Dặn học sinh về kể lại cho người thân nghe câu chuyện này.
33
2’
Hs nghe và quan sát
Hs kể từng đoạn trong nhóm.
Đại diện các nhóm lên trình bày từng đoạn nối tiếp.
Hs nhận xét hs kể theo đoạn.
Câu hỏi gợi ý hs kể.
Hà được coi là cấy sáng kiến.Vì bé nhiều sáng kiến.
Bé muốn chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà.
Bố con Hà chọn ngày lập đông.
Bé vẫn chưa chọn được quà gì cho ông bà.
Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà.
Các cô chú ,đều về thăm ông bà và tặng nhiều quà.
Bé tặng ông bà chùm điểm 10.
Ông rất thích móm quà của bé.
Hs kể nối tiếp.
Thi kể theo vai.
Hs về kể cho người thân.
Mỹ thuật : Đề tài tranh chân dung
( Giáo viên chuyên soạn , dậy ).Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008
 Chính tả- tập chép:
Ngày lễ 
I.Mục tiêu :
Chép lại chính xác đoạn văn :Ngày lễ.
Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn.
Làm đúng các bài tập chính tả củng cố quy tắc chính tả với c/k,phân biệt âm đầu l/n,thanh hỏi/thanh ngã.
ii.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép.
Bảng phụ ghi nội dung các bài tập chính tả.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên viết các từ khó. 
GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: a,Giới thiệu 
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn tập chép.
Đoạn văn nói điều gì?
Đó là những ngày lễ nào?
hãy đọc những chữ viết hoa trong bài?
Yêu cầu hs viết bảng tên các ngày lễ
trong bài.
Hs chép bài.
Gv cho hs soát lỗi.
Gv chấm bài.
Luyện tập:Bài 2
Gọi hs đọc yêu cầu.
Gv cho hs làm vào vở.
Gv nhận xét bổ xung.
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
Gọi hs lên bảng làm 
Gv nhận xét.
iv.Củng cố - Dặn dò
Nhận xét giờ học
Viết lại những lỗi chính tả em còn mắc .
3’
30’
2’
Hs viết từ khó:Trốn,nghiêm giọng,ra,
Đọc bài viết
Nói về ngày lễ.
Kể tên ngày lễ theo nội dung bài.
Nhìn bảng đọc.
Hs viết bảng 
Ngày Quốc tế Phụ nữ,Ngày Quốc tế Lao động,ngày Quốc tế Thiếu nhi,Ngày Quốc tế Người cao tuổỉ.
Hs chép bài
Bài 2
Đọc yêu cầu –Làm bài tập vào vở.
Lời giải:Con cá,con kiến,cây cầu,
 dòng kênh.
Đọc yêu cầu –4hs lên bảng làm
a,Lo sợ,ăn no,hoa lan,thuyền nan.
b.Nghỉ học,lo nghĩ,nghỉ ngơi,ngẫm nghĩ.
Hs nhận xét bổ xung
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008
Tập đọc: 
Bưu thiếp 
 I. mục tiêu:
Đọc trơn cả bài
Đọc đúng các từ: Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận,
Vĩnh Long. 
Nghỉ hơi đúng sau đó các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu được ý nghĩa của các từ: Bưu thiếp,nhân dịp. 
Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài.
Biết mục đích của bưu thiếp ,cách viết bưu thiếp,cách ghi phong bì..
II.Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ ghi nội dung hai bưu thiếp.
 Mỗi hs chuẩn bị 1 phong bì,1 bưu thiếp.
iii.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: 
Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Sáng kiến của bé Hà.
Nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới: a,Giới thiệu 
Giáo viên đọc mẫu 1 lần giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm.
Gọi hs đọc bưu thiếp.
Gv giảng từ nhân dịp.
Hướng dẫn hs cách ngắt giọng lời chúc.
Cho hs đọc bưu thiếp 2,đọc phong bì thư trước lớp.
Chú ý đọc phát âm tiếng khó,đọc thông tin về người gửi trước sau đọc thông tin về người nhận.
Gv cho hs đọc trong nhóm.
Thi đọc các nhóm.
Đọc đồng thanh.
Tìm hiểu nội dung.
Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?Vì sao?
Gọi hs đọc bưu thiếp 2
Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai?Gửi để làm gì?
Bưu thiếp dùng để làm gì?
Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào những ngày nào?
Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện các em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận?
Yêu cầu hs thực hành.
Gọi hs đọc bưu thiếp và phong bì.
3.Củng cố - Dặn dò
Tổng kết giờ học.
Dặn dò hs về thực hành viết bưu thiếp cho người thân.
3’
30’
2’
2hs đọc bài .
Cả lớp theo dõi.
Đọc bưu thiếp.
 2hs đọc
 Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/và nhiều niềm vui.//
 Cháu của ông bà//
 Hoàng Ngân 
Luyện đọc bưu thiếp 2 và phong bì.
Hs đọc đoạn trong nhóm.
Thi đọc giữa các nhóm.
Hs đọc bưu thiếp 1.
Bưu thiếp đầu của bạn Hoàng Ngân gửi cho ông bà,để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới.
Là của ông bà gửi cho Ngân để thông báo đã nhận được bưu thiếp của Ngân.
Bưu thiếp dùng để báo tin ,chúc mừng,thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
Năm mới,sinh nhật,ngày lễ lớn.
Phải ghi địa chỉ người gửi,người nhận rõ ràng,đầy đủ.
Hs thực hành viết bưu thiếp.
Đọc bưu thiếp và phong bì của mình.
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về họ hàng - dấu phẩy,dấu chấm hỏi
I.Mục tiêu :
Mở rộng và hệ thống hoá cho hs vốn từ chỉ người trong gia đình ,họ hành.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.
II.Đồ dùng dạy học:
4 tờ giấy ro ky to,bút dạ
Bảng phụ ghi nội dung bài 4
II.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1. Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1:
 Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Yêu cầu hs mở sách,tập đọc Sáng kiến của bé Hà.
Ghi bảng và cho hs đọc lại các từ này.
Bài 2
Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
Gv cho hs nối tiếp kể.
 Mỗi hs chỉ cần nói 1 từ.
Bài 3
Gọi hs đọc yêu cầu.
Họ nội là những người như thế nào?
Họ ngoại là những người như thế nào?
Yêu cầu hs tự làm bài.
Bài 4
Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
Gọi hs đọc truyện vui trong bài
Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
Yêu cầu làm bài,hs làm.
2. Củng cố - Dặn dò
Tổng kết giờ học.
Hs ghi bài và chuẩn bị bài.
33’
2’
Đọc yêu cầu 
Hs đọc các từ:Bố,con,ông,bà,mẹ,cô, 
chú,cụ già,con cháu.
Nêu yêu cầu.
Đọc nối tiếp các từ bài 1.
Nhận xét bổ xung.
Đọc yêu cầu của bài.
Là những người có quan ruột thịt với bố.
Là những người có quan hệ ruột thịt với mẹ.
1hs lên bảng làm-lớp làm vở.
Đọc yêu cầu .
Đọc câu truyện trong bài.
Cuối câu hỏi.
Hs tự điền vào ô trống
Hs nhận xét.
.
 Thứ ngày 30 tháng 10 năm 2008
 Tập viết
 Chữ hoa H
I.Mục tiêu :
Biết viết chữ H hoa.
Viết cụm từ ứng dụng:Hai sương một nắng.
Viết đúng mẫu chữ ,đúng kiểu chữ, đúng khoảng cách giữa các chữ.
II.Đồ dùng dạy học:
Mẫu chữ H hoa, cụm từ ứng dụng: Hai sương một nắng.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà của một số HS.
Yêu cầu 2 em lên bảng viết chữ cái G hoa, cụm từ ứng dụng Góp sức chung tay.
2. Bài mới: a,Giới thiệu 
Treo mẫu chữ trong khung chữ cho HS quan sát
H: Chữ H hoa cao mấy li, rộng mấy li?
 Chữ hoa H được viết bởi mấy nét?
Chỉ nét 1 và hỏi:Nét 1 là kết hợp của nét nào và nét nào?
Nét 2 gồm những nét cơ bản nào nối với nhau?
Gv vừa viết vừa giảng qui trình viết.
Gv cho hs viết bảng con chữ hoa H.
Gv sửa sai.
Gv giảng từ ứng dụng
 Một nắng hai sương
Hướng dẫn hs quan sát chiều cao các chữ cái,khoảng cách các chữ.
Yêu cầu hs viết bảng chữ Hai.
Gv hướng dẫn hs viết bài vào vở
Thu và chấm một số bài.
3.Củng cố - Dặn dò.
Nhận xét giờ học
Về nhà hoàn thành bài viết trong vở 
3’
30’
2’
2 hs lên bảng viết chữ cái G hoa.
1hs viết cụm từ ứng dụng.
Hs quan sát mẫu chữ.
Cao 5 li, rộng 5 li
Được viết bởi 3 nét.
Của nét cong trái và nét lượn ngang.
Gồm nét khuyết dưới ,nét khuyết trên và nét móc phải.
Hs quan sát.
Hs viết bảng con.
Là câu thành ngữ nói lên sự vất vả,chịu thương,chịu khó của bà con nông dân.
Chữ h,g cao 5 li,chữ t cao 1,5 li,các chữ 
còn lại cao 1 li.khoảmg cách các chữ bằng 1 đơn vị chữ.
Viết bảng con.
Hs viết vở
1dòng chữ H cỡ vừa
1 dòng chữ H cỡ nhỏ
1 dòng chữ Hai cỡ vừa 
1dòng chữ Hai cỡ nhỏ
2 dòng cụm từ ứng dụng.
Thứ năm ngày 30 thág 10 năm 2008
Chính tả:nghe viết
ông và cháu
I.mục tiêu:
Nghe và viết laị chính xác bài thơ Ông cháu.
Trìng bày đung hình thức thơ 5 chữ.
Luyện viết dấu hai chấm,dấu ngoặc kép.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k,l/n,thanh hỏi/thanh ngã.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng ghi nội dung bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1 .Kiểm tra bài cũ::
Gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ hs mắc lối.
Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: a,Giới thiệu 
GV nêu mục tiêu của giờ học.
GV yêu cầu hs mở sách,GV đọc bài thơ lần 1.
Bài thơ có tên gì ?
Hỏi:Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai là người thăng cuộc?
Khi đó ông đã nói gì với cháu.
Giải thích từ xế chiều và rạng sáng.
Hỏi thêm:Có đúng là ông thua cháu không?
Bài thơ có mấy khổ.
Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ nào?
Dấu ngoặc kép có ở câu nào?
Nêu:Lời nói của ông và cháu đều được đặt trong ngoặc kép.
GV đọc bài,mỗi câu thơ đọc 3 lần.
Thu và chấm một số bài.
Bài 1
Gọi một hs đọc yêu cầu và mẫu.
Yêu cầu hs nối tiếp nhau tìm các chữ theo yêu cầu của bài. Khi hs nêu,GV ghi các chữ em tìm được lên bảng.
Cho cả lớp các đọc chữ vừa tìm được.
Bài 2
Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự làm bài.1 HS làm trên bảng lớp.
Chữa bài trên bảng lớp.
3.Củng cố - Dặn dò
Tổng kết giờ học.
Dặn HS về nhà viết lại các lỗi sai,chú ý các trường hợp chính tả cần phân biệt.
3’
30’
2’
- Viết bảng :Ngày Quốc tế phụ nữ, Ngày Quốc tế lao động.
2 hs đọc lại.Cả lớp theo dõi .
Ông cháu.
Cháu luôn thắng ông.
Ông nói:Cháu khoẻ hơn ông nhiều.
Ông là buổi trời chiều.Cháu là ngày rạng sáng.
Không đúng. Ông thua vì ông thường cho cháu phấn khởi. 
Có hai khổ thơ. 
Mỗi câu có 5 chữ.
Đặt cuối các câu:
 Cháu vỗ tay hoan hô:
 Bế cháu, ông thủ thỉ:
Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!”
 “Cháu khoẻ - rạng sáng”
 Chép lại theo lời đọc của gv
Đọc bài.
Mỗi hs chỉ cần nêu một chữ,càng nhiều hs nói được càng tốt.
Vídụ: Càng, căng, cũng, củng, cảng, cá, con, công, cống, ca, cám...
Ke, kẻ, kẽ, kèn, kén, kém, kiếm, kiểng,..
Hs đọc yêu cầu -Làm bài.
 a) Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.
b)Dạy bảo-cơn bão,lặng lẽ-số lẻ,
mạnh mẽ-sứt mẻ,áo vải-vương vãi.
Thứ sáu ngày 31 tháng 10 năm 2008
Tập làm văn: 
Kể về người thân
I.Mục tiêu :
 Dựa vào các câu hỏi kể lại một cách chân thật,tự nhiên về ông bà hoặc người thân.
 Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng ghi sẵn các câu hỏi bài tập 1.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
T
Hoạt động học
1. Bài mới: 
GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
a,Giới thiệu 
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1 HS làm mẫu.GV hỏi từng cỗu cho hs trả lời.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- Gọi hs trình bày trước lớp.Nghe và chỉnh sửa lỗi cho các em.
Bài 2: 
- Yêu cầu hs viết bài vào Vở bài tập .Chú ý hs viết câu văn liền mạch.Cuối câu có dấu chấm,chữ cái đầu câu viết hoa.
- Gọi một vài hs đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét và cho điểm hs.
2.Củng cố - Dặn dò
- Tổng kết giờ học.
- Dặn dò hs suy nghĩ thêm và kể thêm nhiều điều khác về ông bà, người thân.Về những kỉ niệm em vẫn nhớ về người thân, về ông bà của mình.
33’
2’
Đọc đề bài và các câu hỏi.
Trả lời.VD:Ông của em nay đã 
ngoài bảy mươi tuổi .Ông từng là một công nhân mỏ.Ông rất yêu quý em.Hằng ngày ông dạy em học bài rồi lại chơi trò chơi với em Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành.
Từng cặp hs hỏi - đáp với nhau theo các câu hỏi của bài.
Một số hs trình bày.cả lớp theo dõi và nhận xét.
Viết bài.
Đọc bài viết trước lớp.
 Cả lớp nghe, nhận xét.
Kể về người thân.

Tài liệu đính kèm:

  • docTieng viet tuan 10.doc