Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thượng Cốc

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thượng Cốc

Môn: ĐẠO ĐỨC

Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI.

I.MỤC TIÊU:

 - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

 - Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

 - Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.

II.ĐỒ DÙNG.

 -Vở bài tập đạo đức 2, phiếu thảo luận của hoạt động 1.

III.CÁCH TIẾN HÀNH .

 

doc 39 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 19/12/2019 Lượt xem 104Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thượng Cốc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
 Ngày
Môn
Đề bài giảng
Thứ hai
19/09/05
Thể dục
Bài 5
Đạo đức
Biết nhận lỗi và sửa lỗi T1
Tập đọc2
Bạn của Nai nhỏ
Toán
Kiểm tra số 1
Thứ ba
21/09/05
Toán
Phép cộng có tổng bằng 10
Kể chuyện
Bạn của Nai nhỏ
Chính tả
Bạn của Nai nhỏ
Thủ công
Gấp máy bay phản lực (Tiết 1)
Thứ tư
22/09/05
Thể dục
Bài 6
Tập đọc
Danh sách HS tổ 1 lớp 2A.
Luyện từ và câu
Từ chỉ sự vật –Câu kiểu: Ai là gì?
Toán
Bài 13: 26 +4 36 +24
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu lá cây
Thứ năm
23/09/05
Tập đọc
Gọi bạn
Chính tả
Gọi bạn
Âm nhạc
Thật là hay
Toán
Luyện tập
Tập viết
Chữ hoa B
Thứ sáu
23/09/05
Toán
9 cộng với một sô : 9 +5
Tập làm văn
Sắp xếp câuvăn trong bài 
Tự nhiên xã hội
Hệ cơ
Hoạt động NG
Tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
@&?
Môn: ĐẠO ĐỨC 
Bài: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI.
I.MỤC TIÊU:
 - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.
 - Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. 
II.ĐỒ DÙNG.
 -Vở bài tập đạo đức 2, phiếu thảo luận của hoạt động 1.
III.CÁCH TIẾN HÀNH .
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 2’
2.Bài mới.
HĐ1:Phân tích truyện: Cái bình hoa
MT:Giúp HS xác định ý nghĩa của hành vinhân lỗi.
KL:
Liên hệ
HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ của mình
 15’
3.Nhận xét, dặn dò
 2’
-Kiểm tra việc HS xây dựng thời gian biểu trong ngày
-Đánh giá chung.
-Giới thiệu và ghi bài
-Chia lớp thành 8 nhóm và yêu cầu theo dõi câu chuyện và xây dựng phần kết của câu chuyện
-Kể đoạn chuyện: Cái bình hoa với kết cục mở.
-Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi?
-Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
-Trong cuộc sống ai cũng có lần mắc lỗi nhất là ở tuổi nhỏ nhưng điều quan trọng là cần phải biết nhận lỗi và sửa lỗi.
-Yêu cầu kể lại việc em đã biết nhận lỗi và sửa lỗ như thế nào?
-Nhận xét, nhắc nhở.
-Hướng dẫn và quy định cách giơ tay để bày tỏ ý kiến.
+Tán thành : lòng bàn tay hướng lên trên
+Không tán thành lòng bàn tay hướng xuống dưới
+Bối rối: không giơ tay
-Lần lượt đọc từng ý kiến.
a.Người nhận lỗi là người dũng cảm, trung thực.
b.Nếu có lỗi chỉ cần xin lỗi, không cần sửa.
c.Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗ không cần nhận lỗi.
d.Cần nhận lỗi cả khi người khác không biết mình có lỗi.
Đ.Chỉ cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé.
c.Chỉ cần xin lỗi những người quen biết.
-Nhận xét tiết dạy.
-Nhận xét.
-Nhắc lại.
+Theo dõi câu chuyện vở bài tập.
+Thảo luận và cùng nhau xây dựng phần kết.
-Nghe.
-Đại diện các nhóm kể đoạn cuối.
-Nhận xét.
-Biết nhận lỗi và sửa lỗi.
-Mau tiến bộ và được nhiều người yêu quý
-4-5 HS.
-Tập 1-2 lần về cách giơ tay.
-Bày tỏ ý kiến, giải thích.
-Đúng
-Cần thiết nhưng chưa đủ vì đó là nói suông.
-Chưa đủ vì đó có thể làm cho người khác bị nghi oan.
-đúng.
-Đúng
-Sai, phải xin lỗi cả người quen, người lạ.
-Nhắc lại các ý a,d,đ.
-Về chuẩn bị kể lai trường hợp em đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
?&@
Môn: TẬP ĐỌC. (2 tiết)
Bài:BẠN CỦA NAI NHỎ 
I.MỤC TIÊU:
Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu;ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng cứu người ,giúp người.(trả lời các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 2’
2.Bài mới.
HĐ1: Luyện đọc
 25’
Đọc trong nhóm
Thi đọc
HĐ2:Tìm hiểu bài
MT:Giúp HS trả lời được các câu hỏi, hiểu nội dung bài. 15’
HĐ3:Luyện đọc lại 10-15’
3.Củng cố, dặn dò. 3’
-Yêu cầu:
-Mít là người như thế nào?
-Dạo này Mít có gì thay đổi?
-Nhận xét, đánh giá.
-Giới thiệu
-đọc mẫu giọng Nai nhỏ hồn nhiên, ngây thơ.
-Lời cha lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng.
-Theo dõi phát hiện từ ngữ HS đọc sai ghi bảng.
-HD HS đọc một số câu văn dài:
+Sói sắpkhoẻ/ húc..
+Con.. cha/conthế/ thì nữa/giọng vui vẻ hài lòng.
Em hiểu thế nào là rình?
-Chia lớp thành các nhóm theo bàn
-Theo dõi.
-Theo dõi kiểm tra việc đọc thầm của HS.
-Nai nhỏ xin pháp cha đi đâu?
-Cha Nai nhỏ nói gì?
-Nai nhỏ kể cho cha nga nghe ngững hành động nào của bạn mình cho cha nghe?
-Mỗi hành động của bạn Nai nhỏ nói nói lên một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm nào?
-Theo em người bạn tốt là người bạn như thế nào?
-Muốn đọc theo vai cần mấy bạn?
-Vì sao cha Nai nhỏ bằng lòng cho con đi chơi?
-Nhận xét tiết học.
-2 HS đọc bài :Ai làm thơ
-Chẳng biết gì?
-Thích làm thơ.
-Quan sát tranh chủ điểm” Bạn bè, tranh bài học
-Theo doic, nhẩm đọc theo
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Phát âm từ khó
-Đọc đồng thanh từ khó
-Đọc câu văn dài
-Đọc đoạn có câu văn dài
-Nối tiếp nhau đọc từngđoạn
+Giải nghĩa từ SGK
+Tập hành động hích vai.
-Đạt câu với từ hung ác, thông minh.( nối tiếp nhau đặt)
-Nấp ở một nơi nào đó
-Luyện đọc trong nhóm, nhận xét bạn đọc
-Các nhóm cử HS đọc
-2 Nhóm đọc
-Nhận xét.
Đọc đồng thanh
-đọc thầm
-Đi chơi xa cùng với bạn
-Không ngăn cản con- yêu cầu con kể vềcác bạn của con
-Thảo luận nhóm lần lượt từng HS kể lại từng hành động.
-Báo cáo kết quả.
-HĐ1:Lấy vai hích hòn đá
-HĐ2:kéo Nai nhỏ chạy
-HĐ3:Lao vào gã sói dùng gạc húc.
-Nhiều HS cho ý kiến
-Nhiều HS cho ý kiến.
+Người sẵn sàng giúp người, cứu người là người bạn tốt đáng tin cậy
-Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha của Nai nhỏ(3 bạn)
-2,3 nhóm lên thi đọc.
-Tự nhận xét đánh giá.
-Con mình đi chơi với người bạn đáng tin cậy.
-Về tập kể nhiều lần.
?&@
Môn: TOÁN
Bài: KIỂM TRA.
I:MỤC TIÊU:
Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau.
Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ( không nhớ) trong phạm vi 100
-Giải bài toán bằng 1 phép tính.
-Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng. 
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra
2.Bài mới.
Bài 1: 3 điểm.
Bài 2: 1 điểm.
Bài 3:2,5 điểm.
Bài 4: 2,5 điểm.
Bài 5: 1 điểm.
3.Nhận xét –dặn dò:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Giới thiệu yêu cầu kiểm tra.
-Đọc đề và ghi lên bảng
-Viết các số: a.Từ 70- 80.
b.Từ 89 đến 95.
a.Số liền trước của số 61 là số
b.Số liền sau của số 99 là số
Tính: 42 + 54 60 + 25 55 - 23
 84 + 31 66- 16
-Mai và Hoa làm được 36 bông hoa. Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa?
Vẽ đọan thẳng có độ dài 1dm
-Theo dõi HS làm bài.
Thu bài chấm
-Nhận xét chung
-Dặn dò:
-Nghe.
-Đọc kĩ đề bài.
-Làm bài.
-nộp bài.
-Ôn phép cộng có tổng =10
 ?&@
Môn: TOÁN
Bài: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10.
I.MỤC TIÊU.
Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.
Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước.
Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số.
Biiets xem giờ khi kim phút chỉ vào 12.
II. ĐỒ DÙNG :
- 10 que tính, Đồng hồ.
III.CÁCH TIẾN HÀNH.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
+
+
1.Kiểm tra. 1’
2.Bài mới.
HĐ 1: nhắc lại các phép cộng có tổng bằng 10. Và đặt tính. 15’
HD làm bài tập
 15’
Bài 2:
Bài 3: Tính
Bài 4: Xem đồng hồ.
3.Củng cố dặn dò: 3’
-Nhận xét chung bài kiểm tra của HS.
-Giới thiệu bài.
-Yêu cầu các phép cộng có tổng bằng 10 đã học ở lớp 1.
-HD lấy 10 que tính và thực hiện phép cộng.
-HD cắt đặt cột dọc.
-Phép tính: 6 +4= 10gọi là phép tính hàng ngang, còn ghi 6 gọi là đặt tính rồi 
tính.
Bài 1: Ghi sẵn phép tính lên bảng và nêuyêu cầu. Tổ chức thi đua lên điền kết quả.
-HD cách đặt tính và ghi kết quả.
-HD nhẩm.
 7 + 3+ 6 = 
7 + 3 =10 lấy 10 + 6 = 16
Yêu cầu lấy đồng hồ và quan sát.
-Nêu yêu cầu.
-nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-Nhận vở kiểm tra.
-Lấy que tính ra theo yêu cầu.
5 – 6 HS nêu.
 9+ 1 = 10 6+ 4 = 10 8 +2 = 10
5 +5 = 10 7 +3 =10
-thực hiện theo GV trên que tính.
Ghi vào bảng con: 6
 4
 10 
-Các dãy tự nhẩm kết quả.
-HS lần lượt nêu kết quả theo chỉ định của GV.
-Nhận xét – đánh giá.
-Đọc các phép tính theo nhóm, cá nhân.
-Làm bảng con.
-Nêu miệng: 9 + 1 +2 = 12
 6 +4 +8 =18 6+ 4+ 1=11
5 +5 +5= 15 2 +8 +9 = 19
-Quan sát SGk thảo luận cặp đôi xem đồng hồ chỉ mấy giờ
-Một số HS nêu kết quả.
A: 7 giờ B:5 giờ C: 10 giờ
-2 Nhóm nêu nhanh các phép tính có tổng bằng 10.
-Nhận xét thi đua.
-Về học thuộc các phép tính có tổng bằng 10.
7
3
10
+
5
5
10
+
2
8
10
+
1
9
10
+
4
6
10
+
?&@
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài:BẠN CỦA NAI NHỎ
I.MỤC TIÊU:
 - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh ,nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ
 về bạn mình (BT1);nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn(BT 2).
 - Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở 
BT 1.
II. CÁCH TIẾN HÀNH.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra. 3’
2.Bài mới. 
Gtb: 2 – 3’
HĐ 1: Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của Nai nhỏ về bạn của mình
 10’
HĐ 2: Nhắc lại lời kể của cha Nai nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.
 10’
3.Củng cố dặn dò: 
-The ... u.
-Giải vào vở.
Giải.
Lớp học có số học sinh là.
16 + 14 = 30 (học sinh)
Đáp số: 30 học sinh
-Quan sát, nêu phép tính.
-Nêu kết quả.
-Đoạn AB dài 10cm hoặt 1dm
-Làm bài tập toán ở VBT.
?&@
Môn: TẬP VIẾT
Bài: CHỮ HOA B.
I.MỤC TIÊU:
Biết viết chữ hoa B (theo cỡ chữ vừa và nhỏ).
Biết viết câu ứng dụng “Bạn bè sum họp ” theo cỡ chữ nhỏ viết đúng mẫu chữ, đều nét và nối đúng quy định.
II. ĐỒ DÙNG.
Mẫu chữ B, bảng phụ.
Vở tập viết, bút.
III. CÁCH TIẾN HÀNH.
ND – TL 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 3’
2.Bài mới.
a-Gtb.
b-Giảng bài.
HĐ 1: HD viết chữ hoa B 7’
Hđ 2: HD viết câu ứng dụng
 8’
HĐ 3: Viết vào vở. 12’
3.Củng cố dặn dò: 2’
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét.
-Dẫn dắt –ghi tên bài.
-Đưa mẫu.
-Chữ B có độ cao ntn?
+Gồm mấy nét?
-HD viết và phân tích.
-yêu cầu.
-Nhận xét – uốn nắn về quy trình.
-Giới thiệu câu ứng dụng.
-Giúp HS hiểu câu ứng dụng.
-Nêu nhận xét về độ cao của các con chữ?
-HD cách viết chữ và cách nối nét. (Bạn).
-Nhắc nhở cách viết, cách nối các con chữ, khoảng cách giữa các chữ.
-Thu và chấm bài –nhận xét.
-Nhận xét chung.
-Dặn HS.
-Viết bảng con: A, Ă, Â.
-Ăn chậm nhai kĩ.
-Nhắc lại tên bài học.
-Quan sát mẫu.
5li
2nét
-Quan sát theo dõi.
-Viết bằng tay trên bảng con.
-Viết bảng con – 5 – 6 lần
3 –4 HS đọc.
-Cả lớp đọc.
-Bạn bè ở khắp mọi nơi trở về quây quần họp mặt.
-Vài HS nêu.
-Theo dõi.
-Viết bảng con 3 – 4 lần.
Viết cả câu ứng dụng.
-Viết vở.
-Viết bài ở nhà.
?&@
Môn: TOÁN
Bài: 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 9 +5
I. Mục tiêu. 
Giúp HS:
 -Biết cách thực hiện phép cộng dạng 9+5,lập được bảng 9 cộng với một số .
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng.
- Biết giải bài toán bằng một phép tính.
II. Chuẩn bị.
- Que tính.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên 
Học sinh
1.Kiểm tra. 2’
2.Bài mới.
a-Gtb.
b-Giảng bài.
HĐ 1: Giới thiệu phép cộng 9 + 5
 5’
HĐ 2: Lập bảng cộng dạng 9 + với một số 10’
Thực hành.
 15 – 18’
Bài 2.
Bài 3.
Bài 4.
3.Củng cố – dặn dò. 2’
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét –đánh giá.
-Dẫn dắt –ghi tên bài.
-Lấy que tính và yêu cầu.
-Tất cả có bao nhiêu que?
-Muốn biết 14 que ta làm gì?
HD đặt tính.
-Yêu cầu.
-Xoá dần 1trong 3 số.
Bài 1: yêu cầu thảo luận làm
-yêu cầu đặt tính.
-Nhận xét –chữa.
HD tìm hiểu đề.
-Nhận xét – chữa.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò.
-Làm bảng con
12 + 28 36 + 4
-Nhắc lại tên bài học.
-Lấy 9 que tính thêm 5que tính.
-14 que.
-Lấy 9 +5= 14
-Nêu: 9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1 ở hàng chục.
9+3 = 12 9 + 2 = 11
-Tự làm trên que tính và lập bảng.
9 + 6 = 15 9 + 8 = 17
9 + 7 = 16 9 + 9 =18
-Đọc đồng thanh, lớp, nhóm, cá nhân, bàn.
-Các cặp tự nêu phép tính và kết quả.
-Vài cặp lên bảng đọc.
-Nêu cách viết kết quả.
-Làm bảng con.
9+6+3 = 18 9+4+2 = 15
9+9+1 = 19 9+2+4 = 15
-Tự tóm tắt và giải vở.
Giải
Trong vườn có tất cả số cây táo.
9 + 6 = 15 (cây táo)
Đáp số: 15 cây táo.
-4 – 5 HS đọc lại bảng cộng dạng 9 cộng với một số.
-Làm bài tập VBT.
9
4
+
9
2
11
+
9
8
17
+
9
9
18
+
9
7
16
+
?&@
Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài: SẮP XẾP CÁC CÂU TRONG BÀI- LẬP DANH SÁCH HỌC SINH.
I.MỤC TIÊU:.
- Sắp xếp đúng thứ tự các tranh; kể được nối tiếp từng đoạn câu chuyện “Gọi bạn” (BT1)
- Xếp đúng thứ tự các câu trong truyện Kiến và Chim Gáy(BT2);Lập được danh sách từ 3 đến 5 học sinh theo mẫu(BT3).
II.ĐỒ DÙNG:.
- 4 băng giấy ghi 4 câu văn.
-Vở bài tập Tiếng việt
III.CÁCH TIẾN HÀNH:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra. 
 3’
2.Bài mới.
a-Gtb
b-Giảng bài.
Bài 1: Xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ bài thơ. “Gọi bạn”
 10’
Bài 2:
Sắp xếp lại câu theo đúng thứ tự nội dung của truyện: Kiến và chim gáy
 12’
Bài 3: lập danh sách.
 8’
3.Củng cố dặn dò: 2’
-Kiểm tra bản tự thuật cá nhân
-Nhận xét đánh giá.
-Dẫn dắt – ghi tên bài.
-HD làmbài tập.
-Đọc yêu cầu dán tranh.
-Đây là 4 tranh miêutả lại nội dung câu chuyện trong bài thơ : “Gọi bạn”.
-Tranh 1 vẽ hình ảnh gì?
-Hình ảnh tranh 2, 3, 4 vẽ điều gì?
-Dựa vào bài Gọi bạn em hãy ghi lại thứ tự các tranh.
-yêu cầu kể chuyện theo tranh.
-Chia thành các nhóm theo bàn.
-Cùng HS bình chọn.
-Đọc bài.
-Đây là chuyện kể về con chim gáy và kiến.
-Gợi ý:
+Kiến khát nước bèn làmgì?
+Chuyện gì đã sảy ra đối với kiến?
+Làm sao kiến thoát chết?
+Nhờ đâu mà có cành cây?
+Chia nhóm và phát bộ câu.
-Nêu yêu cầu – treo bảng phụ
-Dựa vào đâu để xếp được tên?
-nhận xét –bổ xung.
-Chốt nội dung bài học.
-Dặn HS.
-2 HS đọc bài tự thuật.
-Nhắc lại tên bài học.
-Nhắc lại yêu cầu.
-1 – 2 HS đọc bài thơ :Gọi bạn
-Quan sát nói lại đựơc nội dung từng bức tranh.
-Bê Vàng và Dê Trắng ăn cỏ uống nước bên suối.
T2: Dê Trắng gọi Bê Vàng
T3: Dê Trắng tìm Bê Vàng.
T4:Trời hạn hán cây cỏ héo khô.
-Ghi vào bảng con thứ tự.
 1 – 4 – 3 – 2
- 1 – 2 HS kể.
-Kể nối tiếp trong nhóm.
-Cử đại diện nhóm thi kể 4 tranh.
-2 – 3 HS đọc, lớp đọc 4 câu.
Xuống suối uống nước.
-Bị trượt chân dòng nước cuốn đi.
-Bám vào cành cây.
Chim gáy thấy kiến bị nạn gắp cành cây thả xuống.
-4nhóm nhận 4 bộ câu.
-Dựa vào gợi ý, thảo luận rồi sắp xếp.
-Báo cáo kết quả, b- d – a – c
-Đọc lại bài.
-Đọc yêu cầu và lấy bảng tự thuật đã chuẩn bị.
-Làm bài vào vở bài tập.
-bảng chữ cái.
-Vài tổ đọc kết quả.
-Làm lại bài tập trên lớp.
@&?
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài: HỆ CƠ.
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Chỉ và nói được tên một số cơ của cơ thể.
- Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động được.
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được san chắc.
II.ĐỒ DÙNG.
Bộ tranh vẽ hệ cơ.
III.CÁCH TIẾN HÀNH.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 3-5’
2.Bài mới 2’
HĐ 1: Quan sát hệ cơ. 7’
Kết luận:
HĐ 2: thực hành co duỗi tay. 8-10’
Kết luận:
HĐ 3: LÀm gì để cơ được săn chắc.
 8’
HĐ 4: Thực hành 
 5’
3.Củng cố, dặn dò. 2’
-Yêu cầu HS chỉ vào cơ thể nêu tên các xương và khớp xương.
-Làm gì để xương phát triển tốt?
-Nhận xét, đánh giá.
-Giới thiệu
+Nếu cơ thể ta chỉ có bộ xương không thì ta có làm được gì không?
-Nhận xét, giới thiệu.
-Yêu cầu HS quan sát SGK
-Treo hình vẽ yêu cầu HS lên chỉ.
-Nhận xét , bổ sung.
-Có rất nhiều cơ, nhờ cơ bám vào xương mà ta cử động được.
-Yêu cầu HS làm miệng theo cặp.
-Sờ nắn và mô tả cơ bắpthay đổi ntn khi co và duỗi
-y/cHSlàm động tác ngửa cổ, cúi gập mình, ưỡn ngực
+Khi ngửa cổ phần cơ nào co, phần cơ nào duỗi?
-Khi cúi gập mình cơ nào co, cơ nào duỗi?
-Khi ưỡn ngực?
Khi co cơ ngắn lại, khi duỗi cơ dài ra, mền hơn. Nhờ có sự co giãn của cơ mà các bộ phận của cơ thể mới cử động được.
-Yêu cầu HS quan sát hình 3 và cho biết các bạn đang làm gì?
-Vậy muốn cơ được săn chắc các em cần làm gì?
Cần tránh những việc nào làm hại cho cơ?
-HD HS làm bài tập 1,2 vào vở bài tập
-Giúp HS yếu
-Các em cần làm gì để cơ săn chắc?
-Em đã làm việc gì để cơ săn chắc hãy kể lại.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS
-3-4 HS nêu.
-Nêu
-Cho ý kiến
-Mở SGK và quan sát, chỉ 1 số hệ cơ của cơ thể.
-LÀm việc theo bàn
-5-8 HS kể và nêu tên các cơ
-Quan sát SGK tự làm theo
-Tự làm và sở, nêu nhận xét cùng bạn.
-1-2 HS thực hiện và nêu kết quả.
--Thực hành.
-Cơ gáy co, cơ phía cổ duỗi.
-CVơ bụng co, cơ lưng duỗi.
-Cơ lưng co, cơ ngực dãn
-Quan sát SGK nêu: Các bạn đang tập thể dục.
-Tập thể dục, vân động, làm việc hợp lí, vui chơi, ăn uống đủ chất
-Nằm, ngồi nhiều, chơi các vật nhọn, sắt cứng, ăn uống không hợp lí
-LÀm bài.
-Tự làm bài 3.
-Vài HS đọc bài
-Trả lời bài 4.
-3-4 HS kể
-Nhận xét.
-Thực hiện theo bài học.
?&@
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
Mục tiêu.
-Nghe kể chuyện ngụ ngôn:Trí khôn của ta đây.
-Giới thiệu cách tập hợp bằng còi
-Phát động phong trao thi đua học tập tốt chào mừng ngày ĐHCNVC.
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
HĐ 1: Nghe kể chuyện ngụ ngôn 
 7’
HĐ 2: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS 7’
Hđ3: 7’
HĐ4:Giới thiệu cách tập hợp bằng còi. 7’
HĐ5:Nhận xét đánh giá hoạt động tuần qua.
 6’
-Kể chuyện: Trí khôn của ta đây
-Kể lần 2.
-Em thích nhân vật nào? Vì sao?
Yêu cầu.
-đồ dùng học tập của các em gồm những gì?
-Yêu cầu các tổ kiểm tra xem các bạn đã bao bọc được nhiều chưa.
-Nhận xét chung.
-Phát động phong trào thi đua học tốt chào mừng ngày ĐHCNVC
+Ra chỉ tiêu cho các em phấn đấu, mỗi ngày 1-2 bông hoa điểm 10
-Yêu cầu HS ra sân
+Giới thiệu cách sử dụng còi
+HD làm mẫu, yêu cầu các tổ tập trung
+Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập trong tuần.
-Nhận xét chung.
+Thực hiện học tập tốt, cách ghi vở của một số HS chưa đều.
+Vệ sinh cá nhân chưa tốt
+Thể dục dữa giở còn chậm.
-Nghe, theo dõi.
Vài HS nêu
-2-3 HS kể lại
-Lấy đồ dùng họctập
-Tự nêu và trình bày ra
-Tổ trưởng kiểm tra
-Tập trung theo hàng dọc, ngang
-Các tổ lần lượt báo cáo.

Tài liệu đính kèm:

  • docGA L2tuan 3.doc