Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 10 năm học 2012

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 10 năm học 2012

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

(Mức độ tích hợp : Trực tiếp )

I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ khó: sáng kiến, ngày lễ, rét, Sức khoẻ, suy nghĩ, lập đông.Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm tư rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật - Hiểu nghĩa các từ : lập đông , chúc thọ .

- Hiểu được nội dung bài: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.

- GD h/s lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.

- Tctv nhắc lại theo y/ c của giáo viên cn- đt

 

doc 15 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 06/12/2019 Lượt xem 58Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần dạy 10 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 10
Ngày soạn: 9/11/2012
Thứ 2
Ngày giảng: 12/11/2012
(Tiết 1) Chào cờ:
( Tiết 2+3) Tập đọc: 
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
(Mức độ tích hợp : Trực tiếp )
I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ khó: sáng kiến, ngày lễ, rét, Sức khoẻ, suy nghĩ, lập đông...Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm tư rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật - Hiểu nghĩa các từ : lập đông , chúc thọ .
- Hiểu được nội dung bài: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
- GD h/s lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.
- Tctv nhắc lại theo y/ c của giáo viên cn- đt
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ SGK.
 	- BP viết sẵn câu cần luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
( Giáo dục BVMT tích hợp : Trực tiếp )
Hoạt động của giáo viên
Tg
Hoạt động của học sinh
1.Ôn định tổ chức :
- Nhắc nhở học sinh
2.Kiểm tra bài cũ :
- Trả bài kt - Nhận xét đánh giá .
3. Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài. 
b. Nôi dung
Hoạt động 1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu .
- Huớng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Luyện đọc câu.
- Y/C đọc nối tiếp câu .
-Từ khó :sáng kiến ,ngày lễ ,rét , Sức khoẻ , suy nghĩ , lập đông... 
- Y/C đọc lần hai.
- Luyện đọc đoạn
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
+ Đó là những đoạn nào?
Đoạn 1:
- Y/ c đọc đoạn 1.
BP: y/c đọc câu.
- Giọng của ai? đọc ntn?
 Đoạn 2: 
- YC đọc đoạn 2
 Đoạn 3:
- BP y/c đọc đúng:CN- ĐT
- Có lời đối thoại của nhân vật nào? Đọc ra sao.
- YC đọc nối tiếp 3 đoạn.
Đọc trong nhóm.
 Thi đọc.
- Nhận xét- Đánh giá.
Luyện đọc toàn bài:
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- YC đọc thầm đoạn 1 để TLCH.
+Bé Hà có sáng kiến gì?
- GT :cây sáng kiến 
- YC đọc thầm đoạn 2 để TLCH.
+ Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
- YC đọc thầm đoạn 3 TLCH.
+ Hai bố con Hà chọn ngày nào làm ngày ông bà vì sao?
+ Bé Hà còn băn khoăn điều gì?
+ Ai đã gỡ bí cho Hà?
+ Hà tặng ông bà món quà gì?
+ Qua câu chuyện này giúp con hiểu điều gì. Bé Hà là cô bé ntn?
- Nhắc lạí ý nghĩa 
* Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình .
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai theo nhóm. 
4.Củng cố dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV vủng cố nội dung bài.
- Hiện nay người ta lấy ngày 1/ 10 là ngày QT cho người cao tuổi
- Về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
30’
15’
15’
5’
- Lớp hát.
- HS nhận bài kiểm tra.
- HS nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Mỗi học sinh đọc một câu. 
- CN- ĐT
- Đọc câu lần hai.
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS nêu các đoạn.
- 1 hs đọc đoạn 1 – Nhận xét
+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm “Ngày ông bà”/ vì khi trời rét,/ mọi người cần chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
- Giọng người kể đọc với giọng vui vẻ, giọng Hà hồn nhiên.
- 1 h/s đọc lại đoạn 1.
+ 1 h/s đọc đọan 2.
- 1 h/s đọc lại đoạn 2.
+ 1 h/s đọc đoạn 3
- Nhận xét.
+ Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười/ của cháu đấy.
- Bà phấn khởi; Hà hồn nhiên.
- 1 hs đọc lại đoạn 3.
- 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn.
+ Luyện đọc nhóm 3.
- Các nhóm cử đại diện thi đọc đoạn 3.
- Lớp nhận xét bình chọn.
- 3 h/s đọc cả bài.
- HS đọc ĐT .
- 1 h/s đọc toàn bài.
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà.
- Có nhiều sáng kiến 
- Đọc thầm đoạn 2
- Vì Hà có ngày tết thiếu nhi 1/6. Bố có ngày 1/5 . Mẹ có ngày 8/3. Còn ông bà thì chưa có.
- Đọc thầm doạn 3.
- Chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà. Vì trời bắt đầu rét ...
- Chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà.
- Bố thì thầm vào tai bé Hà mách nước, bé hứa sẽ làm theo lời bố.
- Chùm điểm mười của bé Hà là món quà ông bà thích nhất.
- Ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. Bé Hà là một cô bé ngoan nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà.
- Đọc c/n - đt
- 3 nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét – bình chọn.
- HS nêu nội dung ý nghĩa của bài.
- HS chú ý lắng nghe.
- Các em nhớ ngày này và làm nhiều việc tốt để ông bà vui.
- HS chú ý lắng nghe.
(Tiết 4): Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
	-Củng cooscacsh tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ số ) . Biết giải bài toán có một phép trừ .
	- Củng cố làm và giải các dạng toán trên thành thạo.
	- Gd học sinh có ý thực học tập vận dụng vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ: 
	- Bảng phụ viết sẵn BT 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên
Tg
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng. 
- KT VBT làm ở nhà của HS.
- GV NX cho điểm từng HS
3. Bài mới
a.Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài. 
b. Thực hành
Bài 1: Tìm x
- Gọi 1 HS nêu cách thực hiện.
- Các phần còn lại cho HS làm bảng con
- GV NX sửa sai
Bài 2: Tính nhẩm
- GV NX
Bài 4 : Bài toán
- GV vừa hỏi HS vừa tóm tắt đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết gì nữa?
- Bài toán hỏi gì?
- Thảo luận nhóm làm phiếu 6
- GV NX – tuyên dương 
Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trước câu TL đúng
- Tìm x, biết x + 5 = 5
- GV yc HS thảo luận nhóm.
- GV treo bảng phụ.
A . x = 5
B . x = 10
C . x = 0
- GV NX – tuyên dương 
4. Củng cố - dặn dò
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bài.
- GV liên hệ.
-Về nhà làm BT trong VBT toán.
- GV NX tiết học. 
1’
3’
1’
5’
7’
8’
5’
5’
- Lớp hát.
- HS 1: - HS 2:
 7 + x = 10 x + 5 = 17
	 x = 10 - 7 x = 17 – 5
 x = 3 x = 12 
- HS nhận xét. 
- Nhắc lại đầu bài
HĐCN, bảng con: 
- 1 HS nêu yc của bài.
- 1 HS nêu cách làm.
- 3 H làm bảng lớp.
x + 8 = 10 30 + x = 58
 x = 10 – 8 x = 58 – 30
 x = 2 x = 28
- HS NX bài làm của bạn
HĐ nối tiếp: 
- 1 HS nêu yc và cách nhẩm
- HS nhẩm nêu ngay kết quả
 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
10 – 9 = 1 10 – 8 = 2
10 – 1 = 9 10 - 2 = 8	
- HS NX 
HĐCN:
- 2 HS đọc đề toán
Tóm tắt:
Cam và quýt: 45 quả
Cam: : 25 quả
Quýt: : quả ?
- HS giải BT theo nhóm.
 Bài giải 
 Số quýt là :
 45 – 25 = 29 ( quả )
 Đáp số : 20 quả quýt
- Nhận xét nhóm bạn
HĐ nhóm:
- 2 HS nêu yc của bài.
- HS thảo luận và từng nhóm báo cáo cách làm : x + 5 = 5
 x = 5 – 5 
 x = 0
- Khoanh vào ý C . x = 0
- Các nhóm khác NX bổ xung
- HS nêu nội dung bài.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS liên hệ.
- HS chú ý lắng nghe.
( Tiết 5) Mỹ thuật: 
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Ngày soạn: 10/11/2012
Thứ 3
Ngày giảng: 13/11/2012
(Tiết 1) Thể dục: 
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG 
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung. Điểm số 1-2; 1-2 theo đội hình vòng tròn. Trò chơi "Bỏ khăn"
- Yêu cầu thực hiện đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung. Biết cách điểm số 1-2; 1-2 theo đội hình vòng tròn. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Bỏ khăn"
- Giáo dục tính nhanh nhẹn, kỉ luật, đoàn kết. 
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Tập luyện tại sân trường
- Phương tiện: GV: Giáo án - còi - SGVTD 2
 HS: Trang phục gọn gàng.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp lên lớp
1. Phần mở đầu:
- Cán sự tập trung lớp, chấn chỉnh hàng ngũ, điểm số báo cáo GV.
- Giáo viên nhận lớp phổ biến ND yêu cầu bài học
* Khởi động:
- Cho hs đi đều 2 - 4 hàng dọc hát vỗ tay theo nhịp.
- Chuyển đội hình sang vòng tròn và thực hiện các động tác khởi động khác.
- Xoay các khớp: Hông , tay, chân, 
- Ôn bài TDPTC. 
Cán sự điều khiển khởi động.
2. Phần cơ bản:
a. Ôn tập bài thể dục phát triển chung: 
- HS thực hiện tất cả các động tác của bài thể dục.
+ Cán sự cho lớp giãn cách đội hình 1 sải tay và hô cho cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai
- Cho HS ôn luyện theo nhóm:
GV chia lớp thành 2 - 4 nhóm, các nhóm trưởng điều khiển luyện tập. GV quan sát và bao quát chung.
* Kết hợp kiểm tra bài thể dục:
GV kiểm tra làm nhiều đợt mỗi đợt từ 5 - 7HS, Cán sự và các nhóm trưởng thay nhau hô cho tập, GV quan sát và đánh giá.
b. Trò chơi: "Bỏ khăn"
GV cho tập hợp đội hình vòng tròn, GV cho HS chơi trò chơi.
- GV nêu tên trò chơi. 
- GV nêu luật và nêu qui tắc chơi: 
Em cầm khăn chạy 1-2 vòng sau lưng các bạn rồi bỏ khăn vào sau lưng một bạn nào đó rồi chạy hết vòng, nếu bạn chưa biết thì cúi xuống nhặt khăn và quất nhẹ vào lưng bạn, bạn này nhanh chóng đứng lên chạy một vòng rồi ngồi vào vị trí cũ. Trong khi bạn bị bỏ khăn chạy, bạn cầm khăn đuổi theo và dùng khăn quất vào lưng bạn. Trường hợp mới bỏ khăn đã bị phát hiện thì bạn bị bỏ khăn chạy đuổi theo bạn đã bỏ khăn để quất, người bỏ khăn chạy đến vị trí chỗ trống do bạn bị bỏ khăn chạy thì ngồi xuống, bạn câầmkhăn trở thành người bỏ khăn.
- Cho HS chơi thử.
- Chơi chính thức.
+ GV điều khiển HS chơi trò chơi.
3. Phần kết thúc.
- Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- Trò chơi làm theo hiệu lệnh
- Gv cùng hs nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà 
6 - 10’
1 x 20m
2 x 8N
18 - 22’
2 lần
1 lần
1 lần
3 - 4 lần
4 - 6’
* * * * * * *
* * * * * * *
ĐH nhận lớp
ĐH khởi động
* * * * * * *
* * * * * * *
ĐH ôn bài thể dục
* * * * * * *
* * * * * * *
 * * * * *
ĐH kiểm tra TD
ĐH chơi trò chơi
ĐH kết thúc
(Tiết 2)Toán: 
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
	- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 - trường hợp số bị trừ là số tròn chục , số trừ là số có một hoặc hai chữ số . Biết giải bài toán có một phép trừ ( số tròn chục trừ đi một số )
	- Rèn cho học sinh thực hiện phép trừ số tròn chục trừ đi một số đúng,chính xác.
	- GD hs biết vận dụng để tính toán trong thực tế.
	- Tcvt nhắc lại theo giáo viên cn - đt
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bộ thực hành toán lớp 2
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
Tg
 Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng 
 10 – 2 = 10 -7= 
- GV NX cho điểm từng HS
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài 
b . Nội dung
* Giới thiệu phép trừ 40 - 8 và tổ chức thực hành	
- GV gắn 4 bó QT lên bảng hỏi: cô có bao nhiêu QT?
- 40 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- 40 QT bớt đi 8 QT ta làm ntn?
- Y/c HS thảo luận nêu cách trừ.
- Gọi 1 HS tự đặt tính rồi tính.
- GV gài lên bảng vậy 40 - 8 = 32
- Y/ C nhắc lại cách trừ.
 HD HS T2 với 40 - 18
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính
- GV HD làm mẫu 1 PT các PT còn lại cho HS tự làm.
- GV NX sửa sai.
-Bài tập 1 củng cố lại kiến thức về phép trừ có số bị trừ là số tròn chục trừ đi số bị trừ có 1- 2 chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán.
- Yêu caảo luận nhóm 
-Y/C HS làm bài vào bảng nhóm
- GV NX bổ xung
-Bài 3 củng cố lại phép trừ số tròn chục trừ đi một số dạng toán có lời văn
4. Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bai.
- GV liên hệ thực tế.
- Về nhà làm BT trong VBT toán , chuẩn bị bài tiết sau.
- GV NX tiết học.
1’
3
1’
10’
9’
6’
5’
- Lớp hát .
- 2 HS lên bảng làm
 10 – 2 = 8 10 - 7 = 3
- HS NX bài làm của bạn
- Nhắc lại đầu bài 
- Có 40 QT
- Có 4 chục và 0 đơn vị
- Làm phép tính trừ 
+ Thảo luận 
-Viết số 40 hàng trên , viết dấu trừ giữa 2 số lệch sang trái . Đặt 8 hàng dưới thẳng cột với số 0 kẻ vạch ngang ta có phép trừ
- Tháo 1 bó que tính 1 chục ra lấy 8 QT còn 2 QT viết 2 thẳng với số 0 và 8, 4 chục lấy đi 1 chục còn 3 chục, viết 3 thẳng cột với 4	
3 chục QT với 2 QT gộp lại được 32 QT
 40
 -
 8
 3 2
- Cho HS so sánh 2 cách tính đều. có kết quả là 32.
-HS nhắc lại cách trừ CN-ĐT.
+ Làm tương tự 40 – 8 
HĐ cá nhân, bảng con:
- HS nêu yc bài 
- 3 HS làm trên bảng lớp mỗi H 2 phép tính, cả lớp làm vào bảng con theo tổ mỗi tổ 2 phép tính .
 60 50 90 80 ...
 - - - -
 9 11 2 17
 51 39 88 63
- HS NX bài làm của bạn
HĐCN:
- 2 HS đọc đề toán.
- HS thảo luận nhóm 6.
- Nêu cách làm( Trước hết ta đổi 2chục QT = 20 QT )	- Các nhóm NX bổ xung
- HS lµm bảng nhãm
- C¸c nhãm lªn tr×nh bµy
 Bài giải
 2 chục = 20
	 Số que tính còn lại là :
	 20 - 5 = 15 (que)
 ĐS: 15 que tính
- Nhận xét nhóm bạn 
- HS nêu nội dung bài.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS liên hệ thực tế.
( Tiết 3) Chính tả (Tập chép):
NGÀY LỄ
I. MỤC TIÊU:
- H/S chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ.
- Viết đúng chữ khó, trình bày đẹp. Làm đúng các bài tập chính tả . Phân biệt c/k, l/n.
- GD h/s có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- BP: Viết sẵn đoạn viết, các bài tập 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc các từ : Trượt ngã, đằng trước, rửa mặt
- Nhận xét – đánh giá 
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài.
b. Nội dung:
* Đọc đoạn viết.
- Đoạn viết có những chữ nào được viết hoa?
-Trường hợp nào viết hoa?
* HD viết từ khó:
- Ghi từ khó: phụ nữ, lao động , thiếu nhi, người cao tuổi 
- Xoá các từ khó – YC viết bảng.
- Nhận xét – sửa sai.
*HD viết bài:
- Đọc đoạn viết.
- YC chép bài.
- Đọc lại bài, đọc chậm
+ GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi viết của h/s.
* Chấm, chữa bài:
Thu 3- 5 bài chấm điểm.
- Trả vở nhận xét 
c.Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 2: (79)
- Treo BP nội dung bài tập 2.
- YC thảo luận nhóm đôi.
- Nhận xét - bổ xung 
Bài 3: (79)
- Y / c làm ( b )
- YC làm bài- chữa bài.
- Nhận xét - đánh giá.
4. Củng cố – dặn dò:
 - Em hãy nêu nội dung bài?
 - GV củng cố nội dung bài.
- Ghi nhớ luật chính tả, ghi nhớ những ngày lễ.
- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại.
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
2’
2’
15’
3’
2’
2’
5’
- Lớp hát.
- 2 HS lên bảng viết – cả lớp viết bảng con.
 Trượt ngã, đằng trước, rửa mặt.
- HS nhắc lại.
- Nghe 
– 2 h/s đọc lại.
- Ngày , Quốc , Phụ ,Lao, Thiếu , Còn , Người.
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên riêng
- Đọc CN - ĐT
- Viết bảng con.
- Nghe
- Nhìn bảng đọc từng câu, từng cụm từ viết bài.
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai.
HĐ nhóm: 
- 2 H nêu y/c bài tập
 Điền vào chỗ trống: c hay k?
- 2 H lên bảng , lớp làm vở.
 - Con cá, con kiến, cây cầu , dòng kênh.
- Nhận xét. 
- HĐ nhóm: 
Điền vào chỗ trống: nghỉ/ nghĩ.
- Thảo luận nhóm đôi trả lời miệng 
- nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ.
- Nhận xét. 
- HS nêu nội dung.
- HS chú ý lắng nghe.
( Tiết 4) Kể chuyện: 
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
(Mức độ tích hợp : Trực tiếp )
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào các ý cho trước , kể lại được từng đoạn câu chuyện .Sáng kiến của bé Hà.
- HS có kỹ năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. Kể tiếp lời kể của bạn.
- GD hs lòng hiếu thảo, kính yêu ông bà.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ trong sgk.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- KT đồ dùng học tập
- Nhận xét- Đánh giá.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b . Nội dung
* HD Kể chuyện:
* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- Treo tranh. 
-Bé Hà vốn là một cô bé ntn?
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Bé Hà giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà?
- Gọi các nhóm kể.
* Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét- đánh giá.
4. Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu nội dung bài?
- GV củng cố nội dung bài.
- GV liên hệ thực tế.
- Về nhà tập kể lại câu chuyện, cho người thân và bạn bè cùng nghe.
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
10’
15’
5’
- Lớp hát
- Sáng kiến của bé Hà.
- Quan sát tranh, đọc lời nhân vật trong tranh để nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện. Có 3 đoạn 
+ Chọn ngày lễ.
+ Bí mật của hai bố con.
+ Niềm vui của ông bà.
- Có nhiều sáng kiến 
- Lấy ngày lập đông làm ngày của ông bà
- Hà ,bố ,mẹ đều có ngày lễ , còn ông bà thì chưa có ngày lễ.
- 1 h/s kể mẫu theo gợi ý của GV.
- Nhận xét – bổ sung.
- h/s nối tiếp nhau kể trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Nhận xét- Bình chọn nhóm kể hay nhất.
- 1 h/s kể toàn bộ câu chuyện
- 2 nhóm thi kể phân vai.
- Nhận xét 
- HS nêu nội dung bài.
- HS chú ý lắng nghe.
 - HS liên hệ thực tế.
(Tiết 4) Đạo đức: 
CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố một số biểu hiện của chăm chỉ học tập, lợi ích của việc chăm chỉ học tập, chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của học sinh.
-Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà
-Có thái độ tự giác trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
- Phiếu thảo luận, đồ dùng sắm vai, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Tg
 Hoạt động của học sinh
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
- Nhận xét – đánh giá.
3. Bài mới:
a. Giơí thiệu bài:
- Ghi đầu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1:
- YC thảo luận nhóm đôi.
- Nêu tình huống.
+Theo con Hà phải làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét – đánh giá
* Là h/s nên đi học đều, đúng giờ, không nên nghỉ học.
 Hoạt động 2:
- Nêu y/c. suy nghĩ bày tỏ ý kiến của mình. Nếu tán thành giơ thẻ đỏ, nếu không tán thành giơ thẻ xanh.
- Nêu tình huống : 
* KL: Không phải lúc nào cũng học là chăm chỉ. Phải học tập, nghỉ ngơi đúng lúc ...
 Hoạt động 3:
- Y/ c nêu tình huống 
- Trong tiểu phẩm này có mấy n/v?
- YC 2 h/s lên đóng tiểu phẩm.
- Làm như bạn An có phải là chăm chỉ học tập không? Vì sao?
4. Củng cố – dặn dò:
- Qua bài này các em nắm đựợcgì?
- GV: chăm chỉ học tập là bổn phận của học sinh. Hãy cùng nhau thực hiện chăm chỉ học tập cho đúng giờ giấc.
- GV liên hệ thực tế.
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
1’
3’
1’
9’
6’
10’
5’
-hát.
- 2 H lên bảng
- Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt. Thầy cô và bạn bè yêu mến.
- HS nhắc lại.
*Đóng vai.
- Thảo luận cặp đôi
+ Hôm nay Hà chuẩn bị đi học cùng bạn, thì bà ngoại đến chơi. Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm. Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào? 
- HS trả lời.
- Các nhóm sắm vai.
* Cặp : Thiệu ( Hà ) - Sơn ( bà ngoại )
- Cháu chào bà , bà đến chơi cháu mừng lắm. Nhưng đến giờ cháu phải đi học. Bà ở chơi ,đi học về cháu sẽ kể chuyện về thành tích học tập của cháu cho bà nghe nhé .
- Cháu bà chăm học thế là ngoan lắm.
- Nhận xét – bình chọn.
- HS chú ý lắng nghe.
*Bày tỏ ý kiến.
- Suy nghĩ giơ thẻ.
-2 H đọc tình huống 
+ Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập, bạn Bình thấy vậy liền bảo: “Sao cậu không ra chơi mà làm gì vậy? An trả lời: “Mình tranh thủ làm bài tập về nhà không phải làm bài nữa, được xem ti vi thoả mái.”
- Tiểu phẩm trên có 2 nhân vât.
- 2 H thực hiện y/ c 
- Không phải là chăm học. Vì như vậy sẽ rất mệt mỏi, học cần phải có thời gian nghỉ ngơi.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.
- HS liên hệ thực tế.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 2 tuan 10(1).doc