Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 34

Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 34

Tập đọc: (Tiết100)

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

Thời gian:40-42/ tiết

I. Mục đích – yêu cầu:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện.

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. Giáo dục các con lòng nhân hậu, tìm cảm quý trọng người lao động.

II. Chuẩn bị:

- Tranh minh họa trong bài tập đọc.

- Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.

- Một số các con vật nặn bằng bột.

 

doc 24 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 08/11/2018 Lượt xem 38Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ tư ngày 06 tháng 05 năm 2009
Tập đọc: (Tiết100)
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Thời gian:40’-42’/ tiết
I. Mục đích – yêu cầu:
Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện.
Hiểu ý nghĩa các từ mới: ế hàng, hết nhẵn.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi. Giáo dục các con lòng nhân hậu, tìm cảm quý trọng người lao động.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa trong bài tập đọc.
Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
Một số các con vật nặn bằng bột.
III. Các hoạt động:	
Tiết 1
1. Bài cũ (5’):
Gọi học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Lượm.
Nhận xét, cho điểm học sinh. 
2. Giới thiệu (1’):
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a. Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
+ Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác.
+ Giọng bác bán hàng: trầm buồn khi than phiền độ này chẳng mấy ai mua đồ chơi của bác; vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác.
b. Luyện phát âm:
- Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ sau:
- MB: làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, lợn đất, trong lớp, hết nhẵn hàng, nông thôn,...
- 7 đến 10 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này.
- MN: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,...
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu.
- Mỗi học sinh đọc một câu theo hình thức nối tiếp.
c. Luyện đọc theo đoạn
- Yêu cầu học sinh tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn. Chú ý các câu sau:
- Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi).
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng).
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm.
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
d. Thi đọc
e. Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài, 1 học sinh đọc phần chú giải.
- 2 học sinh đọc theo hình thức nối tiếp.
- 1 học sinh đọc phần chú giải.
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè.
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn.
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như thế?
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà,... sắc màu sặc sỡ.
- Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê?
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa.
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác Nhân định chuyển về quê? 
- Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bác rất cảm động.
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác.
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là người thế nào?
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết ách an ủi bác./
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình.
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động.
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./...
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân.
3. Củng cố - dặn dò (3’):
- Gọi 6 học sinh lên đọc truyện theo vai (người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé).
- Con thích nhân vật nào? Vì sao?
- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác.
- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
***
TOÁN: (Tiết 166)
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA(tt)
Thời gian:35’-37’
I. MỤC TIÊU: 
 Giúp HS củng cố về.
Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chiađã học. Bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Nhận biết một phần mấy của một số (bằng hình vẽ)
Giải bài toán về chia thành phần bằng nhau.
Đặc điểm của số 0 trong các phép tính.
 Rèn kỹ năng làm tính và giải toán đúng các bài tập.
Yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ : bảng quay, tờ giấy A3 ghi nội dung bài tập.
HS : VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
Bài cũ : (5’) Oân tập về phép nhân và phép chia.
Sửa bài 3/ VBT- 85. GV ghi sẵn nội dungbài tập lên bảng.
Cho HS lên bảng sửa bài.
GV thu chấm 1 vài vở – nhận xét.
Chốt kiến thức bài tập.
Bài mới: 
 Hoạt động của Thầy
 Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1 : Thực hành tính nhân, chia.
 MT : Giúp HS củng cố về nhân, chia trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học. Bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
 Cách tiến hành: 
Bài 1 : Tính nhẩm ?
Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, chia để làm bài.
Cho HS tự làm bài. 
Hỏi : Khi biết 4 x 5 = 20 có thể ghi ngay kết quả của 20 : 4 không ? Vì sao ?
à GV nhận xét : Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng : 
Bài 2 : 
Cho HS nêu yêu cầu của bài.
Gọi 1 HS nêu cách tính bài : 2 x 2 x 5 ?
Cho HS tự làm bài 
GV nhận xét, lưu ý cho HS tính lần lượt từ trái sang phải và trình bày như đã qui định.
* Hoạt động 2 : Ôn tập về 1/5 và giải toán có lời văn.
 MT : Giúp HS củng cố về nhận biết một phần mấy của một số (bằng hình vẽ) và giải toán bằng phép chia.
 Cách tiến hành: 
Bài 5 : Tô màu 1/5 số ô vuông ở mỗi hình sau : (GV đính bảøng bài tập)
Cho HS nêu đề bài, giải thích cách tìm 1/5 số ô vuông của hình 1.
Yêu cầu HS tự làm vào vở.
GV cho HS rút ra kết luận về 1/5.
Bài 4 : 
Yêu cầu HS đọc đề bài .
Bài toán cho gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết số nhóm được chia cam ta làm thế nào ?
Đơn vị bài toán là gì ?
Cho Hs làm bài, 1 HS lên bảng quay làm 
GV nhận xét , chốt lại cách giải.
Chấm 1 số vở.
5. Củng cố – dặn dò : (3’)
Dặn dò : Xem lại bài tập – Về nhà làm bài 3/86 – VBT. 
Chuẩn bị : Oân tập về đại lượng. 
Nhận xét tiết. 
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở bài tập.
Sửa bài : 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình, mỗi HS chỉ đọc 1 phép tính.
Có thể ghi ngay kết quả 20 : 4 = 5, vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
Tính 
HS làm vào vở bài tập.
Sửa bài : 4 HS lên bảng cầm bảng con làm bài + Lớp đếm từ 1 -> 10. Bạn nào làm nhanh + đúng nhất à Thắng.
Lớp nhận xét giơ thẻ Đ, S.- > sửa vở.
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
HS : hình (1) có tất cả 10 ô vuông, tô màu 2 ô vuông -> tô màu 1/5 ô vuông.
HS làm bài.
Sửa bài : 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng tô màu 1/5 số ô vuông. à Lớp nhận xét Đ, S 
Sửa vở.
- Có hình chữ nhật chia làm 5 phần bằng nhau, lấy 1 phần, được 1/5 hình chữ nhật. 
1 HS đọc – lớp gạch dưới các dữ kiện bài toán.
 HS : có 28 quả cam chia cho các nhóm, mỗi nhóm được 4 quả cam. 
Hỏi có mấy nhóm được chia cam .
Lấy số cam có tất cả chia cho số cam của một nhóm.
Đơn vị của bài toán là “nhóm”
HS lớp giải vào vở. 
Sửa bài : nhận xét bài làm trên bảng -> Sửa vở.
***
Mĩ thuật: (Tiết 34)
VẼ TRANH:ĐỀ TÀI PHONG CẢNH GIẢN
Thời gian:35’-37’
I/ MỤC TIÊU :
HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh 
HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng .
HS thêm yêu mến quê hương .
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Một số tranh ,ảnh phong cảnh 
Bài vẽ phong cảnh của HS các lớp trước .
HS : Tranh ,ảnh phong cảnh .
Giấy vẽ hoặc vở thực hành 
Bút chì ,tẩy ,màu vẽ .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
GV
HS
1/ KTBC :
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài : GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp 
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM ,CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI 
- GV dùng tranh ,ảnh giới thiệu để HS nhận biết 
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận đề tài .
+ Xung quanh nơi em ở có cảnh nào đẹp không ?
+ Em đã được đi tham quan ,nghỉ hè ở đâu ? Phong cảnh ở đó như thế nào ?
+ Em hãy tả lại một phong cảnh mà em thích ?
+Em sẽ chọn  ... bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng.
NGHỀ NGHIỆP
CÔNG VIỆC
Công nhân
Làm ra giấy viết, vải mặc, giày dép, bánh kẹo, thuốc chữa bệnh,...
Nông dân
Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn (heo), thả các,...
Bác sĩ
Khám và chữa bệnh.
Công an
Chỉ đường; giữ trật tự làng xóm, phố phường, bảo vệ nhân dân,...
Người bán hàng
Bán sách, bút, vải, gạo, bánh kẹo, đồ chơi, máy cày,...
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học.
Dặn dò học sinh về nhà làm lại các bài tập trong bài và tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác.
Tập viết: (Tiết 34)
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
Ôn tập cách viết chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).
Viết đúng đẹp các chữ hoa, các cụm từ ứng dụng.
Biết cách nối từ các chữ hoa sang các chữ đứng liền sau.
II. Chuẩn bị:
Các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) viết trên bảng, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
Các cụm từ ứng dụng viết trên bảng lớp.
Vở tập viết 2, tập hai.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ 4’:
Gọi 2 học sinh lên bảng viết chữ V hoa (kiểu 2).
2 học sinh lên bảng viết chữ Việt.
Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh. 
Nhận xét từng học sinh. 
2. Giới thiệu 1’:
Giờ tập viết hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V kiểu 2 và viết các cụm từ ứng dụng.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2)
- Gọi học sinh quan sát và nói lại quy trình viết các hữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2).
- Học sinh nêu nhận xét, quy trình viết các chữ hoa như đã hướng dẫn ở các tiết học trước.
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nếu học sinh không nói rõ, giáo viên có thể nêu lại quy trình viết các chữ hoa như đã viết cụ thể ở từng bài.
- Theo dõi.
b) Viết bảng
- Gọi học sinh lên bảng viết và viết vào bảng con từng chữ.
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
- Mỗi chữ hoa 2 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết bảng con.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Gọi học sinh đọc các cụm từ ứng dụng.
- 3 học sinh đọc nối tiếp: Việt Nam, Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh.
- Nhận xét gì về các cụm từ ứng dụng?
- Đều là các từ chỉ tên riêng.
- Giáo viên giải thích thêm về các tên của Bác Hồ.
b) Quan sát và nhận xét
- So sánh chiều cao của các chữ hoa với chữ thường.
- Chữ hoa V, N, A, Q, H, C, M cao 2 ly rưỡi; chữ g, h cao 2 ly rưỡi; các chữ còn lại cao 1 ly.
c) Viết bảng
- Yêu cầu 8 học sinh lên viết bảng, học sinh dưới lớp viết vào bảng con từng chữ.
- Nhận xét, sửa cho học sinh.
- Viết bảng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
- Viết theo yêu cầu của giáo viên.
+ Mỗi chữ cái hoa viết 1 dòng, cỡ nhỏ.
+ Mỗi từ ngữ ứng dụng viết 1 dòng, cỡ nhỏ.
- Thu và chấm 10 bài.
 3. Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài tập viết trong vở Tập viết 2, tập hai.
Toán
Tiết 169
Ôn tập về hình học
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cổ:
Biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, hình tứ giác, hình chữ nhật.
Phát triển trí tưởng tượng thông qua bài tập vẽ hình theo mẫu.
II. Chuẩn bị:
Các hình vẽ trong bài tập 1.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định: (1’) Hát
2. Giới thiệu (1’):
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
3. Phát triển các hoạt động (27’):
* Hoạt động 1: Bài 1, 23
Bài 1:
- Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu học sinh đọc tên của từng hình.
- Đọc tên hình theo yêu cầu.
Bài 2:
- Cho học sinh phân tích đề thấy hình ngôi nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài tập.
 * Hoạt động 2: Bài 3, 4
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Đọc đề bài trong SGK.
- Vẽ hình phần a lên bảng, sau đó dùng thước để cia thành 2 phần, có thể thành hoặc không thành 2 hình tam giác, sau đó yêu cầu học sinh lựa chọn cách vẽ đúng.
- Lựa chọn cách vẽ và lên bảng vẽ.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm phần b.
- Học sinh làm bài.
- Chữa bài và cho điểm học sinh. 
Bài 4:
- Vẽ hình của bài tập lên bảng, có đánh số các phần hình.
 1	 2
	3	4
- Hình bên có mấy tám giác, là những tam giác nào?
- Có 5 tam giác, là: hình 1, hình 2, hình 3, hình 4, hình (1+2).
- Có bao nhiêu tứ giác, đó là những hình nào?
- Có 5 tứ giác, đó là: hình (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3), hình (1+2+4), hình (1+2+3+4).
- Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những hình nào?
- Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình (1+3), hình (2+4), hình (1+2+3+4).
4. Củng cố, dặn dò (3’):
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho học sinh. 
Thứ sáu ngày 07 tháng 05 năm 2004
Chính tả
Tiết 38
ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I. Mục tiêu:
Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Giống như ... đòi bế.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
II. Chuẩn bị:
Bài tập 3 viết vào 2 tờ giấy to, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định 1’: Hát
2. Bài cũ 4’:
Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh viết các từ cần chú ý phân biệt trong giờ học trước. Yêu cầu học sinh dưới lớp viết vào nháp.
Yêu cầu học sinh đọc các từ mà các bạn tìm được.
Nhận xét, cho điểm. 
3. Giới thiệu bài (1’): 
Giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo và làm các bài tập chính tả.
4. Phát triển các hoạt động 32’:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết.
- Theo dõi bài trong SGK.
- Đoạn văn nói về điều gì?
- Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo.
- Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu?
- Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau.
- Những con bê cái thì ra sao?
- Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Tìm tên riêng trong đoạn văn?
- Hồ Giáo.
- Những chữ nào thường phải viết hoa?
- Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi học sinh đọc các từ khó: quấn quýt, quấn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ.
- Học sinh đọc cá nhân.
- 3 học sinh lên bảng viết các từ này.
- Nhận xét và chữa lỗi cho học sinh, nếu có.
- Học sinh dưới lớp viết vào nháp.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh thực hành hỏi đáp theo cặp, 1 học sinh đọc câu hỏi, 1 học sinh tìm từ. 
- Nhiều cặp học sinh được thực hành. Ví dụ: 
HS 1: Chỉ nơi tập trung đông người mua bán.
HS 2: Chợ.
Tiến hành tương tự với các phần còn lại:
a) chợ - chò - tròn
b) bảo - hổ - rỗi (rảnh)
- Khen những cặp học sinh nói tốt, tìm từ đúng, nhanh.
Bài 3
Trò chơi: Thi tìm tiếng.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to và 1 bút dạ. Trong 5 phút các nhóm tìm từ theo yêu cầu của bài, sau đó dán tờ giấy ghi kết quả của đội mình lên bảng. Nhóm nào tìm được nhiều từ và đúng sẽ thắng.
- Học sinh hoạt động trong nhóm.
- Một số đáp án:
a) chè, tràm, trúc, chò chỉ, chuối, chanh, chay, chôm chôm,...
b) tủ, đũa, chõ, võng, chảo, chổi,...
- Yêu cầu học sinh đọc các từ tìm được.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5. Củng cố, dặn dò: (1’)
Nhận xét tiết học.
Dặn học sinh về nhà làm tiếp bài tập 2 vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
Toán 
Tiết 170
Ôn tập về hình học (tt)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố:
Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc.
Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
Phát triển trí tưởng tượng cho học sinh thông qua xếp hình.
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động:
1. Ổn định (1’): H hát
2. Giới thiệu bài mới (1’):
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Bài 1, bài 2, bài 3
Bài 1
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính độ dài đường gấp khúc, sau đó làm bài và báo cáo kết quả.
- Đọc tên hình theo yêu cầu. 
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi của hình tam giác, sau đó thực hành tính.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính chu vi của hình tứ giác, sau đó thực hành tính.
- Chu vi của hình tứ giác đó là: 5cm + 5cm + 5cm + 5cm = 20cm
- Các cạnh của hình tứ giác này có đặc điểm gì?
- Các cạnh bằng nhau.
- Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa?
- Bằng cách thực hiện phép nhân 5cmx4.
Bài 4:
- Cho học sinh dự đoán và yêu cầu các em tính độ dài của hai đường gấp khúc để kiểm tra.
- Độ dài đường gấp khúc ABC dài: 5cm + 6cm = 11cm.
- Độ dài đường gấp khúc AMNOPQC dài là: 2cm +2cm +2cm +2cm +2cm + 1cm = 11cm.
Bài 5:
- Tổ chức cho học sinh thi xếp hình.
- Trong thời gian 5 phút, đội nào có nhiều bạn xếp hình xong, đúng thì đội đó thắng cuộc.
4. Củng cố - dặn dò: (3’)
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức cho học sinh.
* Rút kinh nghiệm: 	

Tài liệu đính kèm:

  • docThuy-34.doc