Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 28

Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 28

Tập đọc: (Tiết 82)

Kho báu

Thời gian: 40-42

I. Mục đích – yêu cầu:

- Đọc lưu lót được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp.

- Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

II. Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc và 3 phương án ở câu hỏi 4 để học sinh lựa chọn.

III. Các hoạt động 35:

 

doc 29 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 08/11/2018 Lượt xem 43Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2009
Tập đọc: (Tiết 82)
Kho báu
Thời gian: 40’-42’
I. Mục đích – yêu cầu:
Đọc lưu lót được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp.
Hiểu ý nghĩa các từ mới: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để.
Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK.
Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc và 3 phương án ở câu hỏi 4 để học sinh lựa chọn.
III. Các hoạt động 35’:	
Tiết 1
1. Hoạt động đầu tiên:
Giới thiệu (1’):
Sau bài kiểmt ra giữa kì, các con sẽ bước vào tuần h ọc mới. Tuần 28 với chủ đề 
Cây cối.
Treo bức tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
Hai người đàn ông trong tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu. Kho báu đó là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho báu.
* Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2. Chú ý giọng đọc:
 Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng. 
+ Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con.
+ Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng.
+ Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài. Ví dụ:
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên: 
+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, ... trong bài. (MB).
+ Các từ đó là: nông dân, quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời, cấy lúa, lúc nào, làm lụng, lâm bệnh nặng, đàng hoàng, hão huyền, trồng lúa, liên tiếp, dặn dò, ...
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã. (Học sinh phía Nam)
+ Các từ đó là: quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,
- Nghe học sinh trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc các từ này. (Tập trung vào những học sinh mắc lỗi phát âm).
- 5 đến 7 học sinh đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh, nếu có.
- Mỗi học sinh đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn.
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của giáo viên:
+ Đoạn 1: Ngày xưa  một cơ ngơi đàng hoàng.
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà mỗi ngày một già yếu  các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1. 
- 1 học sinh khá đọc bài.
- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số thành ngữ để kể về công việc của nh2 nông. Hai sương một nắng để chỉ công việc của nông dân vất vả từ sớm tới khuya. Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công việc nhà nông.
- Yêu cầu học sinh nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên của bài. Nghe học sinh phát biểu ý kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc câu:
 Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 1. 
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại lời của người cha, sau đó tổ chức cho học sinh luyện đọc câu này.
- Luyện đọc câu:
 Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu,/ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo lắng).
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2.
- 1 học sinh đọc bài.
- Gọi học sinh đọc đoạn 3. Sau đó theo dõi học sinh đọc và sửa những lỗi sau nếu các em mắc phải.
- 1 học sinh đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3. (Đọc 2 vòng).
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm.
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Học sinh theo dõi bài trong SGK.
- Gọi 1 học sinh đọc phần chú giải.
- 1 học sinh đọc bài.
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân.
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời. Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay.
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng.
- Tính nết của hai con trai của họ như thế nào?
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền.
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà?
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng.
- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng.
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu.
- Kết quả ra sao?
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 4.
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời.
- Học sinh đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm. Chia nhóm cho học sinh thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất.
Vì đất ruộng vốn là đất tốt.
Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.
Vì hai anh em trồng lúa giỏi.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến.
- 3 đến 5 học sinh phát biểu.
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.
- 1 học sinh nhắc lại.
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là gì?
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động, yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện.
- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động. Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc.
- Cho điểm học sinh.
 3. Hoạt động cuối cùng:
Nhận xét tiết học.
Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
***
Toán: (Tiết 136)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ 
***
Mĩ thuật:(Tiết 28)
VẼ TRANG TRÍ : VẼ THÊM VÀO HÌNH CÓ SẴN ( VẼ GÀ)
VÀ VẼ MÀU
Thời gian:35’-37’
I .Mục tiêu: 
 -HS vẽ thêm được các hình thích hợp vào hình có sẵn .
 -Vẽ màu theo ý thích .
 -Biết yêu quí các con vật nuôi trong nhà .
II .Đồ dùng dạy học : 
 -Tranh ảnh về các loại gà .
 -Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ .
 -Vở tập vẽ, màu vẽ, bút chì , sáp màu 
III .Các hoạt động dạy học : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1 .Ổn định : 
2 . Kiểm tra bài cũ :Hỏi tựa 
 -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
3 . Bài mới :Giới thiệu bài ghi tựa .
* Hoạt động 1 : Quan sát tranh nhận xét .
 -GV giới thiệu hình vẽ nét Gà trống và hỏi :
 + Bức tranh vẽ gì ?
 + Con gà trống có màu gì ?
 + Ngoài gà trống trong bức tranh còn có những gì ?
* Hoạt động 2 : Cách vẽ thêm hình và vẽ màu .
 - Chọn và vẽ thêm hình vào vị trí thích hợp(con gà, cây, nhà ...) . 
 - Có thể dùng màu khác nhau để tô vào hình vẽ cho bức tranh thêm sinh động .
 -Màu vẽ có đậm, nhạt 
 -Màu nền nên vẽ nhạtđể tranh có không gian .
* Hoạt động 3 : Thực hành .
 -Yêu cầu HS vẽ thêm hình và vẽ màu vào hình có sẵn .
 -Gợi ý để HS chọn màu khác nhau để vẽ cho đẹp .
 - Quan sát hướng dẫn HS yếu .
3. Hoạt động cuối cùng: Hỏi tựa . 
 -Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm .
 -Chọn một số bài đẹp cho cả lớp cùng quan sát .
 -GV nhận xét tuyên dương những bài vẽ tốt .
 Nhận xét dặn dò :Về nhà tiếp tục hoàn thiện bài vẽ . 
 -Sưu tầm tranh ảnh về các con vật .
 -GV nhận xét đánh giá tiết học . 
 -HS quan sát và nhận xét .
 -Tranh vẽ con gà trống 
 -Màu vàng, đỏ, nâu, đen, ...
 -Ngoài ra còn có con gà mái, cây, cỏ ...
-HS vẽ thêm hình và vẽ màu theo ý thích và trí tưởng tượng của mình vào vở tập ve.õ 
 -HS quan sát và nhận xét .
 -Chọn những bài vẽ đẹp .
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2009
Thể dục: (Tiết 55)
TRÒ CHƠI : TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH
Thời gian:35’-37’
I. Mục Tiêu : 
-Tiếp tục làm quen với trò ... cùng quan sát và phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vât vào giấy khổ to. Học sinh phân biệt dựa theo các điều kiện sau:
- Học sinh làm việc theo tổ.
+ Các con vật có chân.
- Đại diện các tổ lên trình bày.
+ Các con vật vừa có chân vừa có cánh.
+ Các con vật không có chân.
- Nhận xét.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi:
+ Một học sinh được giáo viên đeo hình vẽ một con vật sống trên cạn ở sau lưng, em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ.
- Cả lớp cùng chơi.
+ Học sinh đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/ sau để đoán xem đó là con gì. Cả lớp chỉ trả lời đúng/ sau (chỉ được hỏi 3 câu).
3. Hoạt động cuối cùng:
Nhận xét tiết học.
CBB: Một số loài vật sống dưới nước.
***
Thứ sáu ngày 27 tháng 03 năm 2009
Thể dục: (Tiết 56)
TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH “
VÀ “ CHẠY ĐỔI CHỖ , VỖ TAY NHAU “
Thời gian:35’-37’
I . MỤC TIÊU : 
- Ôn trò chơi “ tung vòng vào đích “ . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động và đạt thành tích cao 
- Ô n trò chơi “ Chạy đổi chỗ và vỗ tay nhau “ . Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đồi chủ động 
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN : 
- Địa điểm : Trên sân trường và vệ sinh an toàn nơi tập 
- Phương tiện : Chuẩn bị một cái còi và vạch kẻ khoảng cách 5-8 m để chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ và vỗ tay vào nhau “ 
III. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP : 
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Phần mở đầu 
- Phổ biến ND và YC 
+ Oân lại giậm chân tại chỗ 
+ Oân lại các động tác bài thể dục 
2Phần cơ bản :
- Trò chơi “ tung vòng vào đích “ 
_ Trò chơi “ chạy đổi chỗ và vỗ tay nhau “ 
3 Phần kết thúc 
-Oån định lại đội hình 
- Hệ thống lại bài 
1phút 
4-5 phút 
3-4 phút 
8-10 phút 
8-10 phút
2 phút 
* GV phổ biến nội dung và yêu cầu bài học 
- Cho cả lớp khởi động các khớp của cơ thể 
- GV cho HS ôn lại động tác “ Giậm chân tại chỗ “ theo nhịp 1-2 
- GV theo dõi và nhận xét 
+ Oân lại các động tác : tay , chân , toàn thân và nhảy ( Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp ) 
- GV quan sát và uốn nắn những em tập sai động tác và sau đó cho các em đó tập lại 
*Trò chơi “ Tung vòng vào đích “ 
- GV ổn định lại hàng và cho HS nêu lại cách chơi “ Tung vòng vào đích “ 
- Thi đua giữa các nhóm tương tự như bài 54 
- GV sơ kết và tuyên dương 
* Trò chơi “ Chạy đổi chỗ và vỗ tay nhau “ 
- GV cho HS nêu lại cách chơi và chơi thử lại , sau đó cho HS chơi chính thức 
- GV quan sát và nhắc nhở những em thực hiện cách chơi chưa đúng 
- GVsơ kết và tuyên dương những em ý thức trong khi chơi 
- GV ôn định lớp thành 4 hàng dọc và hỏi 
+ Bài học hôm nay ta ôn lại các động tác nào trong bài thể dục ? Giậm chân tại chỗ ta bắt đầu giậm chân nào trước ? Chơi những trò chơi nào ?
- Dặn dò : Về nhà tập chơi các trò chơi này và tập các động tác trong bài thể dục . NXTH . 
- Cả lớp khởi động 
- HS giậm chân tại chỗ 
- HS ôn lại các động tác 
- Nhóm tham gia thi đua trò chơi “ Tng vòng vào đích 
- @ nhóm lần lượt chạy đổi chỗ và vỗ tay nhau 
- HS trả lời 
***
Tập làm văn: (Tiết 28)
Đáp lời chia vui. Tả ngắn về cây cối.
Thời gian:40’-42’
I. Mục tiêu:
Biết đáp lại lời chia vui, chúc mừng của mọi người một cách lịch sự, khiên tốn, có văn hóa.
Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị và 
ruột quả.
Viết các câu trả lời thành đoạn văn có đủ ý, đúng ngữ pháp, chính tả.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: - Tranh minh họa BT1.
 - Tranh hoặc quả măng cụt thật.
Học sinh: VBT.
III. Các hoạt động:
1. Hoạt động đầu tiên:
2.Hoạt động dạy bài mới:
 Giới thiệu bài mới 1’: 
Giờ tập làm văn hôm nay các em sẽ đáp lại lời chia vui và tìm hiểu về một loại quả rất ngon của miền Nam nước ta, đó là quả măng cụt.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1
- Giáo viên treo tranh.
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- 1 học sinh nêu: Đáp lại lời chúc mừng của các bạn.
- Giáo viên cho học sinh thực hành đóng vai theo nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh.
- Học sinh thực hiện.
+ HS1, 2, 3 nói lời chúc mừng.
VD: 	Bạn giỏi quá.
	Bọn mình chúc mừng bạn.
	Chia vui với bạn nhé!
+ HS4 đáp lại.
VD: 	Mình rất cảm ơn các bạn.
	Các bạn làm mình cảm động quá.
- Giáo viên nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
- Gọi 1 học sinh nêy yêu cầu.
- Đọc và trả lời các câu hỏi của bài “Quả măng cụt”.
- 2 học sinh đọc bài. Lớp đọc thầm.
- Giáo viên giới thiệu cho các em biết quả măng cụt qua tranh hoặc quả thật.
- Học sinh quan sát.
- Cho học sinh thực hiện hỏi đáp theo nhóm đôi từng nội dung.
- Học sinh thực hiện.
HS1: Quả măng cụt hình gì?
HS2: Quả măng cụt tròn như quả cam.
HS1: Quả to bằng chừng nào?
HS2: Quả to bằng nắm tay trẻ em.
HS1: Quả măng cụt màu gì?
HS2: Quả màu tím sẫm và hơi đỏ.
HS1: Cuống nó như thế nào? 
HS2: Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có 4,5 cái tai tròn úp vào quả.
- Yêu cầu học sinh nói lại về hình dáng bên ngoài của quả măng cụt.
- Giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu học sinh nói về ruột quả và mùi vị quả măng cụt, tiến hành tương tự như trên.
- Ruột quả măng cụt màu gì?
- Ruột quả măng cụt trắng muốt như hoa bưởi.
- Các múi như thế nào? 
 Có khoảng 4, 5 múi to không đều nhau.
- Mùi vị măng cụt ra sao?
 Khi ăn từng múi sẽ thấy mùi vị quả măng cụt ngọt đậm đà và mùi thơm thoang thoảng.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập 3
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- Viết vào vở các câu trả lời cho phần a hoặc phần b.
- Lớp làm bài vào vở.
3. Hoạt độngcuối cùng:
Nhận xét tiết.
Chuẩn bị tiết 29.
***
Toán: (Tiết 140)
Các số từ 101 đến 110
Thời gian:35’-37’
I. Mục tiêu:Giúp học sinh biết:
Cấu tạo thập phân của các số từ 101 đến 110 là gồm: 1 trăm, 0 chục, và các đơn vị.
Đọc và viết thành thạo các số từ 101 đến 110.
So sánh được các số từ 101 đến 110 và nắm được thứ tự của các số này.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: - Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 	 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị.
	 - Bảng phụ kẻ sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Hoạt động đầu tiên:
Bài cũ 5’: Các số tròn chục từ 110 đến 200
- Giáo viên cho học sinh đọc, viêt và so sánh các số tròn chục từ 10 đến 200.
- 1 học sinh lên bảng thực hiện.
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm.
- Học sinh nhận xét. 
2. Hoạt động dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 110
* Viết và đọc số 101.
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có mấy trăm?
- 1 trăm - viết bảng số 1 vào cột trăm.
- Gắn thêm 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?
- Có 0 chục và 1 đơn vị. Lên bảng viết vào cột chục, 1 vào cột đơn vị.
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị, trong toán học, người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết là: 101
- Học sinh viết và đọc số 101.
* Viết và đọc số 102, 103 tương tự như giới thiệu số 101.
- Học sinh thực hiện.
* Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc và cách viết các số còn lại trong bảng: 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110.
- Học sinh thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 học sinh lên làm bài trên bảng lớp, 1 học sinh đọc số, 1 học sinh viết số, 1 học sinh gắn hình biểu diễn số.
- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số từ 101 đến 110.
* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu: Mỗi số ứng với cách đọc nào? Học sinh lần lượt nối tiếp nhau đọc: 102, 103, 105, 107, 108, 109.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- Học sinh nêu: Điền số.
- HS lần lượt điền các số còn thiếu vào tia số 
- 1 học sinh lên bảng điền vào tia số đã được vẽ sẵn trên bảng phụ.
- Giáo viên nhận xét.
- 1 học sinh đọc lại các số trên tia số.
Bài 3: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- 1 học sinh nêu: Điền dấu.
- Học sinh làm bài và vở.
- Giáo viên nhận xét.
- 2 học sinh thi đua sửa bài trên bảng.
- Lớp nhận xét. 
Bài 4: Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- Viết số.
- Lớp làm bài vào vở.
- 2 học sinh lên bảng thi đua viết số.
+ Lần lượt từ bé đến lớn: 103, 105, 106, 107, 108.
+ Từ lớn đến bé: 103, 105, 106, 107, 100, 110.
- Giáo viên nhận xét.
- Lớp nhận xét.
 3. Hoạt động cuối cùng :
Học sinh 2 dãy thi đua đọc vào số từ 101 đến 110.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
VN: Ôn lại cách đọc và viết các số từ 101 đến 110.
***
SINH HOẠT TUẦN 28 
1/ Nhận xét đánh giá tuần 28:
+ Hạnh kiểm: 
- Các em thực hiện tốt nội qui nhà trường, đi học đúng giờ, lớp học yên lặng, cĩ ý thức bảo vệ của cơng, tài sản chung của nhà trường .
-Thực hiện tốt luật giao thơng. 
 Học tập: Lớp cĩ nhiều cố gắng trong học tập, cĩ chuẩn bị bài chu đáo khi đến lớp.
- Cịn một số em viết chính tả sai, chưa thuộc bảng chia, đọc chậm nhỏ như:Thuỷ, Khải, Quy. 
2/ Phương hướng tuần 29
-Duy trì tốt sĩ số và nề nếp trên lớp.
- Thực hiện tốt nội qui nhà trường.
- Phụ đạo học sinh yếu vào các buổi chiều
 - Tổng kết điểm 10 cuối buổi, tuần.Thực hiện tốt luật giao thơng .
-Thúc đẩy học sinh nộp các khoản tiền.

Tài liệu đính kèm:

  • docNguyet 28.doc